Friday, 28/01/2022 - 12:35|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Mỹ Tú C

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN DẠNG PHÂN SỐ LỚP 4 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÚ C

Ngày đăng: 22/06/2020 1104 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:


NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ


Số
TT    NỘI DUNG    Thời gian    Người thực hiện
1    - Tuyên bố lí do
- Giới thiệu đại biểu
- Thông qua chương trình    7 giờ 30 đến
7 giờ 40    - Phạm Quốc Khánh
2    - Báo cáo nội dung chuyên đề    7 giờ 40 đến
8 giờ 10    - Hồ Văn Hùng
3    - Dự tiết dạy minh họa    8 giờ 15 đến
8 giờ 55    - Lưu Minh Sữa
4    - Giải lao    8 giờ 55 đến
9 giờ 15    - Tập thể
5    - Thảo luận, trao đổi, xây dựng chuyên đề và tiết dạy    9 giờ 15 đến
9 giờ 45    - Tập thể
6    - Trao đổi ý kiến và giải trình    9 giờ 45 đến
10 giờ 15    - Tổ 4,5
7    - Ý kiến chỉ đạo của Nhà trường    10 giờ 15 đến
10 giờ 30    - Hiệu trưởng
8    - Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng    10 giờ 30 đến
10 giờ 40    - Tập thể


TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÚ C
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4,5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                           Mỹ Tú C, ngày 20 tháng 6 năm 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN DẠNG PHÂN SỐ LỚP 4 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÚ C

I. Mở đầu
Chương trình môn toán lớp 4 là kế thừa và phát huy những ưu điểm của các phương pháp dạy học toán đã sử dụng ở các lớp trước, đặc biệt là lớp 3, nhằm tiếp tục vận dụng phương pháp dạy học giúp học sinh tự nêu  ra các nhận xét, các quy tắc, các công thức,... ở dạng khái quát hơn, đồng thời biết hệ thống hóa các kiến thức đã học, nhận ra một số nội dung đã học để tiếp tục phát triển năng lực trừu tượng và suy luận theo mục tiêu môn Toán nói chung dạng Phân số nói riêng. Ngoài ra còn rèn kỹ năng thực hành các phép tính về Phân số nhằm góp phần phát triển năng lực, tư duy, năng lực thực hành, khả năng phân tích, suy luận của học sinh. Để dạy tốt nội dung phân số, trước hết giáo viên cần nắm được mục tiêu của toán học. Vì vậy, giáo viên Tiểu học cần nắm vững các quy tắc, công thức, mục tiêu Toán học, từ đó thể hiện được khả năng phân tích phép tính, khả năng trình bày bài toán một cách chặt chẽ và logic, có khả năng khai thác bài toán sau khi giải…
Thực tế cho thấy trong công tác giảng dạy môn toán lớp 4, đặc biệt là dạng Phân số hiện nay. Đa số giáo viên cơ bản đã giúp học sinh nắm được những kĩ năng cần thiết, nhưng việc áp dụng các biện pháp giúp học sinh nắm và thực hiện một cách thành thạo kĩ thuật như: rút gọn phân số; quy đồng mẫu số hai phân số; phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số ; ... chưa được chú trọng và quan tâm qua từng bài học. Để giúp giáo viên hiểu sâu hơn và đưa ra được những biện pháp phù hợp giúp học sinh nâng cao hơn nữa về kĩ năng thực hiện các phép tính dạng Phân số. Tập thể giáo viên khối 4 nghiên cứu  chuyên đề: Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Toán dạng Phân số lớp 4 ở Trường Tiểu học Mỹ Tú C.
II. Mục tiêu chuyên đề
1. Đối với cán bộ quản lý
Giúp Cán bộ quản lý nắm được hệ thống, cấu trúc chương trình về những kiến thức, kĩ năng sư phạm, các quy trình, phương pháp trong giảng dạy Toán nói chung và phân số nói riêng.
Từ đó xác định và xây dựng kế hoạch quản lý định hướng cho giáo viên về sử dụng các quy trình phương pháp, kiến thức, mục tiêu của môn học.
2. Đối với giáo viên
Giúp giáo viên nghiên cứu kĩ mục tiêu, nội dung rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính về phân số ; xác định được kĩ năng cần cung cấp cho học sinh trong quá trình dạy học phân số; giáo viên tự rút ra được kinh nghiệm thông qua việc trải nghiệm thực tế trên lớp học của mình để tiếp tục dạy tốt hơn cho những bài học khác.
Bồi dưỡng cho giáo viên kĩ năng nâng cao chất lượng dạy học Toán lớp 4 dạng phân số và tổ chức sinh hoạt chuyên đề nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
3. Đối với học sinh
Giúp học sinh nắm kĩ năng thực hiện các phép tính về phân số; có kĩ năng sử dụng kiến thức nền: Dấu hiệu chia hết; bảng nhân; chia ( từ 2 đến 9). Từ đó để vận dụng thực hiện các phép tính về Phân số tốt hơn.
Tăng cường kĩ năng phân tích, tổng hợp, rèn luyện tư duy của học sinh thông qua việc thực hiện các bài toán liên quan đến: Rút gọn phân số; quy đồng mẫu số hai phân số; phép cộng; phép trừ; phép nhân; phép chia Phân số.
III. Phân tích sư phạm
1. Về chương trình dạy học Phân số lớp 4
Phân số ở lớp 4: Bắt đầu từ tuần 20 đến tuần 27 trong chương trình hiện hành. Tổng số: 37 tiết.
TÊN BÀI    Số tiết theo PPCT    Số tiết tăng cường
    Lí thuyết    Luyện tập    Lí thuyết    Thực hành
Phân số    1            
Phân số và phép chia số tự nhiên    2    1        
Phân số bằng nhau    1            
Rút gọn phân số    1    1        
Quy đồng mẫu số các phân số    2    2        
So sánh hai phân số cùng mẫu số    1    1        
So sánh hai phân số khác mẫu số    1    4        
Phép cộng phân số    2    2        
Phép trừ phân số    2    2        
Phép nhân phân số    1    2        
Tìm phân số của một số    1            
Phép chia phân số    1    6        
Tổng số tiết dạy: 37 tiết    16    21        
2. Nghiên cứu kiến thức, kỹ năng và phương pháp sát đối tượng học sinh
2.1. Kiến thức nền
Làm quen tranh ảnh để tìm một trong các phần bằng nhau.
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Công thức tính chu vi; diện tích hình vuông; hình chữ nhật.
Tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu ( + ; : hoặc - ; x) trong phép cộng, trừ hoặc nhân, chia. Dạng giải bài tập: Tìm số hạng; thừa số chưa biết. Tìm số bị trừ; số trừ hoặc số bị chia; số chia chưa biết. Các bảng nhân; chia từ 2 đến 9.
2.2. Kiến thức có liên quan
* Dạng bài: phân số
Quan sát tranh ảnh để nhận biết về phân số, sau đó viết rồi đọc phân số.
* Dạng bài: Rút gọn phân số
Củng cố các bài dấu hiệu chia hết.( 2; 5; 3; 9). Các bảng chia.
* Dạng bài: Quy đồng mẫu số các phân số
Hình thành khái niệm về quy tắc. Quy đồng mẫu số các phân số
Củng cố các bảng nhân.
* Dạng bài: Cộng; trừ; nhân; chia phân số
+ Cộng hai phân số cùng mẫu số; khác mẫu số.
+ Trừ hai phân số cùng mẫu số; khác mẫu số.
+ Nhân hai phân số.
+ Chia hai phân số.
+ Nguyên tắc thực hành các phép tính.
+ Thực hành bài tập dạng tính giá trị của biểu thức. Tìm số hạng, thừa số chưa biết. Tìm số bị trừ, số trừ hoặc số bị chia, số chia chưa biết về phép tính phân số.
2.3. Khai thác trọng tâm kiến thức – kĩ năng thuộc chuyên đề
Mức độ cần đạt:
* Phân số
Biết chỉ phần tô đậm trong hình vẽ là tử số, mẫu số là các phần được chia thành các phần bằng nhau. Tử số là số tự nhiên được viết trên dấu gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên được viết dưới gạch ngang.
VD: Viết rồi đọc các phân số
        
      Băng giấy được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu 1 phần tức là đã lấy đi 1 phần tức là tử số.còn 3 phần bằng nhau là mẫu số nên     đọc là một phần ba: Viết  . 
 
                    
Băng giấy được chia làm 6 phần bằng nhau, tô màu 3 phần tức là đã lấy đi 3 phần  là tử số. còn 6 phần bằng nhau là mẫu số nên đọc là ba phần sáu: Viết :  
                 
Băng giấy được chia làm 5 phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là đã lấy đi 2 phần t là tử số. còn 5 phần bằng nhau là mẫu số nên đọc là hai phần năm: Viết   
* Phân số bằng nhau
Học sinh nhận biết về tính chất cơ bản của hai phân số bằng nhau.
VD:    và    
Nhận xét:        =                    hoặc                 

Vậy:  =    
* Rút gọn phân số
Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 và các bảng chia để xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1, chia tử số và mẫu số cho số đó, làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

VD:                      Vậy:  

* Quy đồng mẫu số các phân số
Dạy học sinh nắm quy tắc rồi thực hành: Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân cho mẫu số của phân số thứ hai. Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân cho mẫu số của phân số thứ nhất.

VD1:                      .         ;               . 
     Nhận xét:
Hai phân số:  và  có cùng mẫu số là 15
   và    Hai phân số   đã được quy đồng mẫu số thành hai phân số  và ; 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số  và . 
Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số  .
VD2:   . Chọn 12 là mẫu số chung vì hai phân số  được hai phân số  .12 chia hết cho 6( 12: 6=2)
Ta quy đồng mẫu số hai phân số như  như sau:
  và giữ nguyên phân số  . Quy đồng
* So sánh hai phân số cùng mẫu số
Trong hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại.
VD1:            và ngược lại   .
Nếu tử số và mẫu số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau: VD2:  .
* So sánh phân số với 1
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1        VD3:     .
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1      VD4:     .
Nếu tử số và mẫu số bằng nhau thì phân số đó bằng 1: VD5:  .
* So sánh hai phân số khác mẫu số
Hình thành khái niệm trực quan. Củng cố kiến thức về quy đồng mẫu số của hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
VD1: So sánh hai phân số: .
QĐMS2PS:                 ;         

So sánh hai phân số có cùng mẫu số:  ( vì 8 < 9 ). Vậy:  .
VD2: So sánh hai phân số:   . Trong hai phân số (khác 0) có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn:  .
* Phép cộng; Phép trừ hai phân số
Hình thành khái niệm trực quan kết hợp quy tắc để thực hành.
VD1: Cộng hai phân số:  .             Ta có:  = 
Ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
VD2: Cộng hai phân số:  .( Cộng hai phân số khác mẫu số).
QĐMS2PS:                                    .   
Cộng hai phân số:                       = .
Cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.
VD3: Trừ hai phân số:  .             Ta có:   = 
Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
VD4: Trừ hai phân số:  . ( Trừ hai phân số khác mẫu số).
QĐMS2PS:                                      
Trừ hai phân số:                         = .
Trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.
* Phép nhân; Phép chia hai phân số
Hình thành khái niệm trực quan kết hợp quy tắc để thực hành.
VD1: Phép nhân phân số:  . Thực hiện phép nhân như sau:
 .
Nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
VD2: Phép chia phân số:  . Thực hiện phép chia như sau:
Ta có:   .
Lấy phân số thứ nhất nhân cho phân số thứ hai đảo ngược.
* Dạy bài thực hành luyện tập
Giáo viên cần tổ chức và động viên mọi học sinh tham gia vào hoạt động thực hành luyện tập. Gợi ý kiến thức nền, giúp học sinh nhận ra kiến thức mới học và quy trình vân dụng các kiến thức đó trong các dạng bài tập khác nhau.
Giúp học sinh thực hành, luyện tập theo khả năng của mình. Chấp nhận thực tế có những học sinh làm ít hơn hay nhiều hơn số lượng bài tập đưa ra.
Tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ nhau giữa các đối tượng học sinh, khuyến khích học sinh tự kiểm tra kết quả thực hành luyện tập. Rèn cho học sinh biết cách giải bài tập theo các dạng khác nhau. Thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập làm cho các em thấy học không chỉ để biết; để thuộc mà còn để làm; để vận dụng.
    2.4. Kiến thức kế thừa
    Giải toán có liên quan đến phân số.
Củng cố về các dạng phân số, hình thành và nắm được dạng phân số thập phân. 
Đọc, viết và các phép tính về Hỗn số.
Hình thành khái niệm và các phép tính với số thập phân.
2.5. Một số phương pháp/ kĩ thuật dạy học áp dụng chuyên đề
Các phương pháp
+ Phương pháp trực quan.
+ Phương pháp rèn luyện theo mẫu.
+ Phương pháp thực hành - luyện tập.
+ Phương pháp gợi mở - vấn đáp.
+ Phương pháp giảng giải - minh hoạ.
+ Phương pháp tư duy - suy luận.
+ Phương pháp tích cực.
Kỹ thuật dạy học
+ Kỹ thuật giao việc: ( Cá nhân; nhóm).
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi: ( Gợi mở, ngắn gọn, rõ ràng cụ thể).
+ Kỹ năng quan sát: ( Theo dõi, bao quát, kịp thời giúp đỡ học sinh khó khăn).
3. Dự kiến khó khăn, sai lầm của học sinh, giáo viên và cách khắc phục
Khi thực hiện tính dạng Phân số ở lớp 4, học sinh thường gặp một số khó khăn, sai lầm sau:
* Dạy Số tự nhiên chia cho phân số và phân số chia cho số tự nhiên
VD1: Số tự nhiên chia cho phân số
2 :   ;   Học sinh tính  2:  = 
VD2: phân số chia cho số tự nhiên.
 : 2  ;  Học sinh tính    : 2 = 
* Dạy Phân số bằng nhau
VD: Cho phân sô  , hãy tìm 1; 2 phân số bằng  
Khi học sinh tìm rất lúng túng vì các em chưa nắm được 2 tính chất cơ bản của phân số. Từ đó giáo viên gợi ý học sinh thực hành như sau:
.                 ;            .  ( Áp dụng tính chất phép nhân).

Vậy:  
* Dạy So sánh hai phân số
VD1: So sánh hai phân số cùng tử số  . Khi học sinh thực hiện  
Kết quả học sinh so sánh sai do hiểu nhằm hoặc không thuộc quy tắc.
VD2: So sánh hai phân số khác mẫu số  . Học sinh tiến hành so sánh:
            ;        . So sánh  .    Vậy:  .
* Dạy Rút gọn phân số    
VD: Rút gọn phân số  . Học sinh thực hiện rút gọn như sau:
 . Sau đó các em không rút gọn nữa, vậy rút gọn chưa đúng yêu cầu. 
* Dạy Cộng; Trừ hai phân số
VD: Học sinh thực hành tính
 
* Dạy Tính giá trị của biểu thức về phân số
VD: Tính:     . Học sinh tính như sau:
.        
* Dạy Phép chia phân số
VD: Tính:  . Đối với phép tính này đa số học sinh tính đúng, song bên cạnh còn một số học sinh thực hiện phép tính sai như sau:
 = . 
* Hướng dẫn học sinh cách khắc phục các dạng bài làm chưa chính xác
 VD1: Số tự nhiên chia cho phân số 2 :  . 
Từ 2 ví dụ cho thấy học sinh nhằm là hai cách tính giống nhau, nên khi dạy giáo viên cần phân tích thật rõ ràng hai cách tính trên như sau:
+ Số tự nhiên chia cho phân số 2 :  . Ta viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1: (2 =  ). Rồi tính: 2 :  
 VD2: Phân số chia cho số tự nhiên  : 2 
+ Phân số chia cho số tự nhiên  : 2 . Ta viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1: (2 =  ). Rồi tính:  .
* Bài Phân số bằng nhau
Muốn tìm 1;2 phân số bằng nhau với phân số đã cho, ta lấy phân số đã cho nhân với bất kì số tự nhiên nào lớn hơn 1 thì ta được phân số mới bằng với phân số đã cho.
VD: Cho phân số   hãy tìm 1; 2 phân số bằng  .
     ;             Vậy:   .
* Bài so sánh hai phân số
VD1: So sánh hai phân số cùng tử số  . Khi học sinh thực hiện  .
Kết quả học sinh so sánh sai do hiểu nhằm hoặc không thuộc quy tắc.
Từ đó giáo viên gợi ý chốt lại để học sinh khắc phục. “ Hai phân số có cùng tử số,  phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn”.  ( so sánh đúng).
VD2: So sánh hai phân số khác mẫu số  
Từ cách học sinh so sánh trên là đúng. Khi học sinh trình bày, giáo viên cần hướng dẫn học sinh sáng tạo và so sánh gọn lại. Trước tiên ta xét 2 mẫu chia hết cho nhau là:
( 8:4=2) vậy ta lấy phân số   nhân với 2, phân số   giữ nguyên. thì được mẫu số giống nhau, sau đó so sánh.
                . So sánh  .    Vậy:  
Hoặc rút gọn  =  ; ta có   vậy  
* Bài Rút gọn phân số
 Trước tiên các em kết hợp dấu hiệu chia hết; các bảng chia. Sau khi rút gọn các em nên xét xem phân số đó có tối giản chưa, nếu chưa thì tiếp tục rút gọn đến khi phân số tối giản.
 . Phân số này chưa tối giản vì 9 và 27 đều chia hết cho 9, nên
 . Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1, Vậy  là phân số tối giản.
* Bài Cộng; Trừ hai phân số
Để khắc phục phép tính sai của học sinh, khi học sinh trình bày giáo viên gợi ý quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số, sau đó hướng dẫn thực hiện lại phép tính trên để các em rút kinh nghiệm.
 
Quy đồng mẫu số    ;       = 
Cộng hai phân số:  =  = 
       
Sau đó cho vài học sinh nêu lại quy tắc cộng trừ hai phân số khác mẫu số.
* Dạng Tính giá trị của biểu thức về phân số
Theo cách tính của học sinh trên là sai. Do các em quên quy tắc tính giá trị của biểu thức. Từ đó giáo viên hướng dẫn học sinh cách khắc phục phép tính trên. Trước hết cho học sinh nhắc lại quy tắc: “ Tính giá trị của biểu thức trên, ta thực hiện phép nhân trước rồi cộng sau”.
. .
* Bài Phép chia phân số
Từ phép tính sai trên cho thấy học sinh này đã nhằm là phân số đã được đảo ngược. Giáo viên hướng dẫn học sinh này khắc sâu quy tắc “ Chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân cho phân số thứ hai đảo ngược”.
Ta tính như sau:    = .
4. Liên hệ thực tế dạy Toán “ Dạng Phân số”
- Hiểu ý nghĩa về phân số: Tử số thể hiện số phần đã lấy đi (hoặc tô màu), mẫu số thể hiện số phần đã chia đều.
- Khi so sánh phân số với số tự nhiên (đặc biệt với 1), bao giờ học sinh phải nắm quy tắc ứng dụng trong cuộc sống để tạo thành thói quen: Trong phân số, nếu tử bé hơn mẫu thì phân số đó bé hơn 1 và ngược lại ; tử, mẫu bằng nhau thì phân số đó bằng 1.
- Lưu ý trong các phép tính cộng - trừ - nhân - chia phân số với số tự nhiên hoặc số tự nhiên với phân số, cách cơ bản là đưa số tự nhiên đó về dạng phân số có mẫu bằng 1 rồi sau đó mới thực hiện phép tính; hoặc ta cũng có thể tính trực tiếp.
Ví dụ điển hình
*  2:    Để tính nhanh ta lấy   =   = 6
*   : 2  Để tính nhanh ta lấy   
Từ hai ví dụ trên ta rút ra được quy tắc mới: “ Muốn chia số tự nhiên cho phân số, ta lấy số tự nhiên nhân với phân số đảo ngược. Còn phân số chia số tự nhiên, ta lấy số tự nhiên nhân với mẫu của phân số đó”.
- Ngoài ra, ta còn sử dụng hoặc thấy phân số được biểu đạt trong tính toán, ước lượng, quảng cáo, …Khi ta đọc, ta phải biết và hiểu ý nghĩa của nó.
Ví dụ điển hình
Diện tích đồi núi của Việt Nam chiếm   diện tích đất liền. (Nghĩa là: phần đất liền chia đều thành 4 phần bằng nhau, trong đó đồi núi chiếm 3 phần, còn lại 1 phần là đồng bằng).
5. Chuẩn bị thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo
Kĩ thuật chung của việc dạy Toán “ Dạng phân số”. Tập thể tổ nghiên cứu từng nội dung bài học, thiết kế các bài dạy thể nghiệm cho chuyên đề. Tổng hợp ý kiến của tất cả các giáo viên trong khối yêu cầu về thiết bị: phiếu bài tập, các tấm bìa, bộ đồ dùng dạy toán về phân số, đồ dùng và tài liệu tham khảo cần phục vụ cho việc dạy học.
6. Phát hiện đề xuất trong dạy học
Qua thực tế cho thấy kết quả học tập của các em chưa cao so với mục tiêu dạy học đề ra, do các em còn nhiều hạn chế kĩ năng tính về phân số. Từ đó tổ chúng tôi họp thống nhất xây dựng chuyên đề Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Toán dạng phân số lớp 4 ở Trường Tiểu học Mỹ Tú C.
Những khó khăn, cách khắc phục để giúp học sinh nắm quy tắc và thực hành các dạng bài tập phân số. Tổ cùng nhau thảo luận, bổ sung, thống nhất các điểm đã nêu ở phần Phân tích sư phạm và đồng ý kết luận để thực hiện nội dung báo cáo.
    IV. Kế hoạch triển khai
Công đoạn    Thời gian    Công việc    Người thực hiện    Sản phẩm


1.Nghiên cứu và phân tích sư phạm    
Tuần
4 - 10    1.1. Cá nhân, nhóm nghiên cứu -phân tích sư phạm.
1.2. Thống nhất về phân tích sư phạm và kế hoạch triển khai chuyên đề trong tổ.    

-Tập thể GV tổ 4    - Văn bản báo cáo chuyên đề theo mẫu
    Tuần

11 - 17    1.1. Thảo luận tổ nắm về thực trạng của báo cáo chuyên đề
1.2. Họp thông qua báo cáo chuyên đề trong tổ    - Tổ trưởng; GVCN    - Minh chứng thực tế
- Văn bản báo cáo CĐ tổ

2.Soạn bài, dạy thể nghiệm. Dự giờ rút kinh nghiệm từng tiết    
Tuần
18 - 21    Tiến hành dạy thực nghiệm các dạng bài giải bằng một phép chia và một phép nhân.    - Cả tổ thiết kế bài dạy
    - Kế hoạch bài dạy

        - Tiết : Phân số bằng nhau
    - GV dạy:
HồVăn Hùng

    


- Kết quả góp ý GV
    Tuần
22 - 24    - Tiết : Cộng hai phân số

- Tiết : Trừ hai phân số    Nguyễn Văn Xanh

Lưu Minh Sữa    

3.Thảo luận thống nhất về chuyên đề.    
Tuần
25    
3.1. Họp thảo luận    
- Tổ trưởng, GV    
Biên bản họp thảo luận
    Tuần
26 -  27    3.2. Thông qua KLSP mở CĐ    - Tổ trưởng    
    Tuần
28 - 29    3.3. Hoàn chỉnh KLSP    - Tổ trưởng, CBQLCM    Chuyên đề
    
Tuần 30    
3.4. Hoàn chỉnh chuyên đề
Dạy minh họa    
- Tổ trưởng
GVCN+HS lớp 4A2    
- Chuyên đề + Tiết dạy minh họa
- Ý kiến tập thể, lãnh đạo

    V. Kết quả đối chiếu, so sánh các tiết dạy thể nghiệm.

Tên bài dạy    
Lớp    Học sinh thuận lợi    Học sinh còn khó khăn
        TSHS    Tiết    TSHS    TL %    TSHS    TL %
Phân số bằng nhau    4A 1    22    1    20    90,9    2    9.1
Cộng hai phân số    4B    14    2    13    93    1    7
Trừ hai phân số    4A 2    21    3    20    95,2    1    4,8
Cộng    3    57    3    53    93    4    7
    VI. Kết luận sư phạm
    Qua nghiên cứu tìm hiểu nội dung và các phương pháp dạy học Phân số cho học sinh lớp 4. Điều quan trọng trong công tác dạy học mà tập thể giáo viên trong tổ rút ra được như sau:
    Không có biện pháp nào là tối ưu hay vạn năng, mỗi biện pháp dạy học đều có những ưu điểm và hạn chế. Tuy nhiên, vận dụng có hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào khả năng của từng giáo viên. Theo tôi kỹ năng thực hành là yếu tố quan trọng, nhằm rèn luyện năng lực thực hành cho học sinh, để học sinh đạt được kết quả cao trong học tập.
     Ngoài kinh nghiệm giảng dạy, giáo viên còn phải luôn luôn theo dõi những tiến bộ trong học tập của học sinh, qua đó có thể cải tiến, điều chỉnh hoạt động dạy cho học sinh có hiệu quả hơn.
    Tóm lại, muốn dạy tốt môn Toán nói chung và dạy các dạng bài phân số nói riêng, việc tìm hiểu nội dung và biện pháp dạy học là rất cần thiết, là yêu cầu bắt buộc giúp học sinh hiểu, làm tốt các bài tập, trước hết giáo viên phải hiểu và nắm chắc các kiến thức và kỹ năng dạy, đồng thời phải biết hướng khai thác để giúp trẻ phát triển tư duy sáng tạo, giáo viên phải thực sự có lòng yêu nghề, không ngại khó, ngại khổ mà phải đào sâu suy nghĩ, tích cực sáng tạo, tìm tòi cái mới để dạy. Có được như vậy tất yếu bài giảng sẽ thành công. 
    Nhận thức đúng đắn ý nghĩa và tầm quan trọng khi viết và thực hiện sinh hoạt sư phạm chuyên đề. Giáo viên cần quan tâm đến mọi đối tượng học sinh, đặc biệt đối với những em nhận thức chậm, hỗng kiến thức; Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên cách tổ chức hoạt động cho học sinh trong mọi giờ học.  Kết hợp với phụ huynh học sinh có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh tiếp thu chậm.
    Trên đây là một số biện pháp dạy học mà tập thể giáo viên trong tổ đã vận dụng vào giảng dạy. Với khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý của lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp giúp cho chuyên đề của chúng tôi thêm hoàn thiện hơn./.
    
HIỆU TRƯỞNG    TỔ TRƯỞNG


Nguyễn Văn Xanh


Giáo án
Tiết 114: PHÉP CỘNG HAI PHÂN SỐ (tt) ( tr. 127 )
I. MỤC TIÊU 
    1. Kiến thức: Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số. 
    2. Kĩ năng: Biết cộng hai phân số khác mẫu số. 
    3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
    - SGK, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TG    HOẠT ĐỘNG DẠY    HOẠT ĐỘNG HỌC
1-2p
3-5p


27p    1. Ổn định
2. Bài cũ: 
- Cho HS nhắc lại tựa bài tiết trước.
- GV gọi học sinh nêu qui tắc phép cộng phân số cùng mẫu số.
- GV gọi  học sinh làm bài tập.

    

- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét chung  
 3. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài
Tiết trước các em đã học bài dạng phép cộng hai phân số cùng mẫu số, hôm nay  ta tiếp tục cộng hai phân số nhưng khác mẫu số, để hiêu rõ hơn ta tìm hiểu bài phép cộng phân số tiếp theo.
 Ghi tựa bài ở bảng 
b. Nội dung 
- GV nêu ví dụ:
Có một băng giấy màu, bạn Hà lấy   băng  giấy, bạn An lấy   băng giấy. Hỏi cả hai bạn đã lấy bao nhiêu phần của băng giấy màu?    - Hát vui.

- 1 HS nêu.
- 2 HS nêu

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm trong bảng con và cùng thống nhất kết quả.

- 2 học sinh nhắc tên bài.


- HS theo dõi

    - GV hỏi:
 Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy, ta làm thế nào ?
- GV hỏi: Làm cách nào để có thể cộng được 2 phân số này ?
- GV nêu: Đây là phép cộng hai phân số khác mẫu số nên phải quy đồng mẫu số hai phân số đó.
- Cho HS nêu cách quy đồng
- GV hướng dẫn quy đồng:

 * Quy đồng:   = ;   = 

* Cộng hai phân:   = = 

- GV hỏi: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta thực hiện mấy bước?

- GV gọi vài học sinh nhắc lại qui tắc    
-Ta làm tính cộng :  
- Đưa về phép cộng hai phân số cùng mẫu.

- 2 HS nêu.

- HS nêu.


- Hai bước
- Nêu các bước tiến hành cộng hai phân số khác mẫu số .

- Vài em nhắc lại.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.


4p


1p    c. Thực hành bài tập.
- GV  cho HS nhắc lại cách cộng hai phân số.


1. Tính
a)  ;     b)  ;     c)  

- Câu a GV hướng dẫn HS làm.

Câu b,c  thực hiện tương tự
- Giáo viên cho học sinh làm vào bảng con.
- GV cùng lớp nhận xét, KL
b)  
Câu c  thực hiện tương tự
- Giáo viên cho học sinh làm vào bảng con.
- GV cùng lớp nhận xét, KL
c)  
2.Tính (theo mẫu)
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
 = = + 
- Câu a) GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm.
- GV cho đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận:
a)  
Câu b) thực hiện tương tự.
b)  
4. Củng cố: 
- Cho HS nêu lại cách cộng hai phân số khác mẫu số.
- Cho các nhóm cử đại diện thi đua làm cộng hai phân số khác mẫu số.
 
Kết quả:
   
- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác trong học toán.
 5. Nhận xét Dặn dò: 
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài: luyện tập.    
- Nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số.
* Quy đồng mẫu số hai phân số.
* Cộng hai phân số đã quy đồng mẫu số.


- HS thực hiện

- Tự làm vào vở câu b,c.
- Nói cách làm và kết quả .
- Nhận xét kết quả .


- Ghi cách làm và kết quả đúng vào bảng con.

- HS theo dõi
- Nhận xét mẫu số của 2 phân số 
- HS làm theo nhóm 4 em.

- Đại diện nhóm trình bày.


- 1 HS nêu lại.

- 3 Học sinh đại diện.
- Lớp nhận xét


        
    

Bài viết liên quan