Thursday, 30/06/2022 - 22:35|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Mỹ Tú C

Giáo án lớp 2 Tuần 19

Ngày đăng: 01/06/2020 217 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:

TUẦN 18

Ngày dạy:

Toán

Ôn tập về giải toán

I. Mục tiêu :

1. Biết tự giải được các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị. Củng cố cách trình bày giải toán có lời văn.

2. Giải được các bài toán dạng ít hơn, nhiều hơn, trình bày được bài toán giải. 

*BT Cần làm: 1 , 2, 3.

3. HS có tính cẩn thận khi làm bài.

II. Chuẩn bị :

1. GV : SGK, bảng nhóm.

2. HS : SGK, vở, bảng con, nháp.

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Tổ chức chơi trò chơi.

2. Kiểm tra bài cũ : 

- Hỏi :

+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? Thời gian của một ngày được tính từ mấy giờ đến mấy giờ.

+ 1dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ?

+ Ki-lô-gam viết tắt là gì ?

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b) HD thực hành.

Bài 1: 

- Yêu cầu đọc đề. 

- Bài toán cho biết gì ?  

 

 

- Bài toán hỏi gì ?    

Tóm tắt:

         Buổi sáng bán  : 48l dầu

         Buổi chiều bán  : 37l dầu

         Cả hai buổi bán: … l dầu?

- Muốn biết cả 2 buổi bán được bao nhiêu lít dầu, ta làm thế nào ?

- Yêu cầu học sinh làm vở. 1 HS làm bảng lớp.

 

 

 

 

- Chấm, nhận xét.

Bài 2: 

- Yêu cầu đọc đề

- Bài toán cho biết gì ?  Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt :

       Bình cân     :  32kg

       An nhẹ hơn : 6 kg

       An cân        : …    kg?

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh làm vở. 1 HS làm bảng lớp.

 

 

- Chấm, nhận xét. 

Bài 3: 

- Yêu cầu đọc đề

- Bài toán cho biết gì ?  Bài toán hỏi gì ?

      Lan hái                  : 24 hoa

      Lan hái nhiều hơn Liên : 16 hoa

      Liên hái                  : … hoa?

- Đây là dạng toán gì ?

- Chia nhóm nêu yêu cầu cho HS thi đua vào bảng nhóm.

- Gọi đại diện các nhóm lên làm bảng nhóm.

 

 

 

- Nhận xét, tuyên dương.

4. Củng cố :

- Tiết học hôm nay chúng ta vừa thực hành những dạng bài toán nào đã học ?

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò :

- Về nhà xem và ôn lại bài. Chuẩn bị trước tiết tiếp theo.

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi.

 

- HS thực hiện.

- HS trả lời.

 

 

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- Nhận xét.

 

- HS ghi tên bài vào vở.

 

 

- 1 HS đọc đề.

- HS trả lời : 

+ Một cửa hàng buổi sáng bán được 88l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu.

- HS trả lời :

+ Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu ?

 

 

+ Lấy số lít dầu buổi sáng bán + số lít dầu bán buổi chiều.

- HS thực hiện.

Bài giải

Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số lít dầu là :

48 + 37 = 85 (l)

 Đáp số : 85l

- Nhận xét.

 

- 1 HS đọc.

-  HS trả lời.

 

 

 

 

- Bài toán về ít hơn.

Bài giải

An cân nặng số ki-lô-gam là :

32 – 6 = 26 (kg)

Đáp số : 26kg

- Nhận xét.

 

- 1 HS đọc đề.

- Học sinh trả lời.

 

 

 

- Bài toán nhiều hơn

- HS thi đua làm bảng nhóm.

 

- Đại diện các nhóm trình bày.

Bài giải

Liên hái được số bông hoa là :

24 + 16 = 40 (bông hoa)

Đáp số : 40 bông hoa.

- Nhận xét.

 

- HS trả lời : Bài toán về ít hơn và bài toán về nhiều hơn.

- HS nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

 

TUẦN 18

Ngày dạy:

TIẾNG VIỆT

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 (tiết 1)

I. Mục tiêu :

1.1. Biết đọc đúng, rõ ràng, các bài TĐ đã học trong 8 tuần đầu(phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 35 - 40 tiếng/phút); hiểu ND chính cuả đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ND đoạn đã học.Thuộc 2 đoạn  hoặc bài thơ đã học.

 1.2*. Đọc tương đối rành mạch đọan văn, đọan thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng /phút).

 2. Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); Viết bản tự thuật theo mẫu đã học Bt3.

 3. GDHS tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI. 

II. Chuẩn bị :

1. GV : SGK TV2 tập 1; phiếu bốc thăm.

2. HS : SGK TV2 tập 1; vở BT, ...

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Tổ chức cho HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :  

+ Gọi HS lên đọc bài Gà “tỉ tê” với gà và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) HD thực hành :

Bài 1. Ôn tập và luyện học thuộc lòng :

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 7-8 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ, bài thơ.

- Cho  HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng. (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 35- 40 tiếng/phút)

 - GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho HS trả lời.

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 - 40tiếng/phút).

- GV nhận xét (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai, chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc.

Bài 2: Tìm các từ chỉ sự vật: 

- Yêu cầu đọc đề.

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ sự vật trong câu.

- Gọi HS trình bày bài.

 

 

- Nhận xét.

Bài 3: Viết bản tự thuật:

- Yêu cầu đọc đề.

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân.

 

- Gọi HS trình bày bài.

- Nhận xét.

4. Củng cố :

- Thi viết các từ chỉ sự vật.

- Nhận xét, tuyên dương.

5. Dặn dò : 

- Về nhà tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI.

- Ban văn nghệ thực hiện.

 

- HS thực hiện.

 

- HS nhận xét.

 

- Ghi đầu bài vào vở.

 

 

 

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ.

 

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài.

 

 

 

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu đã chỉ định.

- HS theo dõi, nhận xét.

 

- HS theo dõi lắng nghe.

- HS luyện đọc.

 

 

 

- 1 HS đọc đề.

- HS thảo luận theo nhóm đôi

 

- Đại diện nhóm nêu :

ô cửa máy bay, nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non.

- Nhận xét, bổ sung.

 

- 1 học sinh đọc đề.

- Học sinh làm vở BT, 1 học sinh lên bảng.

- Học sinh nối tiếp đọc bản tự thuật.

- NX ,tuyên dương.

 

- HS thực hiện.

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện ôn tập.

 

 

-------------------------------

Ngày dạy:

TIẾNG VIỆT

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 (tiết 2)

I. Mục tiêu :

1.1. Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HKI (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút); hiểu ý chính cuả đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đọan đã học. Thuộc 2 đọan thơ đã học.

1.2*. Đọc tương đối rành mạch đọan văn, đọan thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng /phút).

2. Đặt câu tự giới thiệu mình với người khác (BT2). Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đọan văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3).

 3. GDHS tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI.

II. Chuẩn bị : 

1. GV : SGK TV2, tập 1; VBT, phiếu bốc thăm.

2. HS : SGK TV2 tập 1; vở BT, ...

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Tổ chức cho HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :  

+ Gọi HS lên đọc 1 số bài đã học ở HKI  và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) HD thực hành :

Bài 1. Ôn tập và luyện học thuộc lòng :

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 7-8 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ, bài thơ

- Cho  HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng. (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 35- 40 tiếng/phút)

 - GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho HS trả lời.

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 - 40tiếng/phút).

- GV nhận xét (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai, chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc.

Bài 2. Đặt câu để tự giới thiệu :

- Yêu cầu đọc đề

- Yêu cầu quan sát tranh trang 147.

- Thảo luận nhóm.

+ Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn khi đến nhà lần đầu.

+ Với bác hàng xóm, khi bố bảo em sang mượn cái kìm

 

+ Với cô hiệu trưởng, khi em mượn lọ hoa cho lớp.

- Cho các nhóm sắm vai

- Nhận xét, bổ sung

Bài 3. Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn thành 5 câu, viết lại cho đúng: 

- Yêu cầu đọc đề.

- Yêu cầu học sinh làm vở BT. Một HS làm bảng nhóm.

- Yêu cầu rèn đọc ngắt câu có dấu chấm

 

- Thu chấm, nhận xét

4. Củng cố :

- Tiết học hôm nay chúng ta vừa được thực hành lại các dạng bài tập nào ?

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò :

- Về nhà tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI.

- Ban văn nghệ thực hiện.

 

- HS thực hiện.

 

- HS nhận xét.

 

- Ghi đầu bài vào vở.

 

 

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ.

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài.

 

 

 

 

 

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu đã chỉ định.

- HS theo dõi, nhận xét.

 

 

- HS theo dõi lắng nghe.

 

- HS luyện đọc.

 

 

 

- 1 học sinh đọc đề

- Quan sát tranh và 2 em thảo luận

- HS thảo luận.

+ Cháu chào bác, cháu tên là…cháu là bạn học cùng với Lan.

+ Cháu chào bác, cháu tên là…

Cháu là con bố Hùng. Bác cho bố cháu mượn cái kìm một lúc được không ạ ?

+ Em chào cô, em là HS lớp …Cô cho lớp em…

- Các nhóm sắm vai từng tình huống

 

 

 

- 1 HS đọc đề

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở.

 

- Học sinh đọc bài làm, sau khi đã ngắt câu.

- Nhận xét.

 

- HS trả lời.

 

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

-----------------------------------

Ngày dạy:

Toán

Luyện tập chung

I. Mục tiêu :

1. Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20. Biết làm tính cộng ,trừ có nhớ trong phạm vi 100.

2. Biết tìm số hạng, số bị trừ. Biết giải bài tóan ít hơn một số đơn vị. 

*BT Cần làm: 1(cột 1, 2, 3) ; 2(cột 1, 2) ; 3(a, b); 4.        

 

3. GDHS tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong tính toán. 

II. Chuẩn bị :

1. GV : SGK, bảng nhóm.

2. HS : SGK, vở, bảng con, nháp.

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Tổ chức chơi trò chơi.

2. Kiểm tra bài cũ : 

- Gọi HS lên bảng làm bài toán : An có 25 cái kẹo, Mai có ít hơn An 6 cái kẹo. Hỏi Mai có bao nhiêu cái kẹo.

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b) HD thực hành.

Bài 1: Tính nhẩm 

- Yêu cầu đọc đề.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”  tính nhẩm các phép tính ở cột 1, 2, 3.

*Cột 4 tùy khả năng HS

 

- Nhận xét.

Bài 2: Đặt và tính

- Yêu cầu đọc đề

- Yêu cầu học sinh làm bảng con cột 1, 2.

*Cột 3, 4 tùy khả năng HS.

 

 

- Nhận xét. 

Bài 3: Tìm x

- Yêu cầu đọc đề

- Tổ chức cho HS thi đua làm ý a, b vào bảng nhóm.

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.

*Ý c tùy khả năng HS

 

 

- Nhận xét

- Muốn tìm số hạng, số bị trừ, số trừ em làm thế nào?

Bài 4: 

- Yêu cầu đọc đề

- Bài toán cho biết gì ?  Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt :

       Lợn to nặng      :   92kg

       Lợn bé nhẹ hơn: 16 kg

       Lợn bé nặng     : … kg?

- Đây là dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh làm vở. Gọi 1HS lên bảng.

 

 

 

- Chấm vở, nhận xét.

4. Củng cố :

- Qua tiết học này em học được những 

gì ?

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò :

 - Về nhà xem lại các bài tập và ôn lại các bảng cộng, trừ đã học. Xem trước tiết tiếp theo.

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi.

 

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp. 

 

 

- Nhận xét.

 

- HS ghi tên bài vào vở.

 

 

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh nêu kết quả theo hình thức truyền điện.

12 – 4 = 8      9 + 5 = 14      11 – 5 = 9

15 – 7 = 8      7 + 7 = 14      4 + 9 = 13

13 – 5 = 8      6 + 8 = 14      16 – 7 = 9

- HS nhận xét.

 

- 1 học sinh đọc đề

- 2 học sinh lên bảng, lớp làm bảng con.

       28               73

    + 19            - 35

       47               38

- Nhận xét.

 

- 1 học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bảng nhóm.

 

- Đại diện các nhóm trình bày bài.

a) x + 18 = 62          b) x – 27 = 37

            x = 62 – 18              x = 37 + 27

            x = 44                      x = 64

- Nhận xét.

- HS nêu.

 

 

- 1 học sinh đọc đề.

- Học sinh trả lời.

 

 

 

 

- Bài toán về ít hơn.

- HS cả lớp làm vở, 1 học sinh lên bảng.

Bài giải

Con lợn bé nặng số ki-lô-gam là :

92 – 16 = 76 (kg)

Đáp số : 76kg.

- Nhận xét.

 

- HS nêu.

 

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

 

TUẦN 18

Ngày dạy:

TIẾNG VIỆT

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 (tiết 3)

I. Mục tiêu :

1.1. Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HKI (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đọan đã học. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.

1.2*. Đọc tương đối rành mạch đọan văn, đọan thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng /phút).

2. Nhận biết được từ chỉ họat động và dấu câu đã học (BT2, 3). Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình.(BT4).

3. GDHS tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI. 

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Tổ chức cho HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :  

+ Gọi HS lên đọc 1 số bài đã học ở HKI  và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) HD thực hành :

Bài 1. Ôn tập và luyện học thuộc lòng :

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 7-8 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ, bài thơ

- Cho  HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng. (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 35- 40 tiếng/phút)

 - GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho HS trả lời.

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 - 40tiếng/phút).

- GV nhận xét (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai, chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc.

Bài 2. Tìm từ chỉ hoạt động:

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

 + Tìm 8 từ chỉ hoạt động ?

- Nhận xét 

 Các từ trên chỉ gì?

Bài 3. Tìm các dấu câu bài 2:

- Yêu cầu đọc đề.

- Yêu cầu học sinh lần lượt nêu các dấu câu.

- Nhận xét.

- Dấu hai chấm thường đặt ở câu nào ?

- Nhận xét.

Bài 4.  Đóng vai chú công an để hói bé: 

- Yêu cầu đọc đề.

- Giáo viên đọc 1 lần.

+ Đoạn viết nói về ai?

- Chú công an nói gì với chú bé ?

- Thảo luận nhóm, đóng vai để hỏi em bé để đưa bé về nhà.

- Gọi 1 số nhóm lên thi đóng vai.

- Nhận xét.

4. Củng cố :

- Qua tiết học này em học được những 

gì ?

- Nhận xét tiết học. 

5. Dặn dò :

- Về nhà dặn tìm thêm các từ chỉ hoạt động.  tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI.

- Ban văn nghệ thực hiện.

 

- HS thực hiện.

- HS nhận xét.

 

- Ghi đầu bài vào vở.

 

 

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ.

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài.

 

 

 

 

 

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu đã chỉ định.

- HS theo dõi, nhận xét.

 

 

- HS theo dõi lắng nghe.

 

- HS luyện đọc.

 

 

 

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện nhóm nêu các từ: nằm lì, lim dim, kêu, chạy, vươn, dang, vỗ, gáy.

 + chỉ hoạt động của sự vật

 

- 1 học sinh đọc đề.

- Học sinh nối tiếp nêu: dấu phẩy,

chấm than, hai chấm, ngoặc kép

 

- Trước lời nói của nhân vật.

- Nhận xét.

 

- 1 học sinh đọc đề.

- Lớp đọc thầm. 

+ Chú công an và em bé.

- 1 học sinh trả lời.

- Các nhóm thảo luận và đóng vai.

- Các nhóm đóng vai.

- Đại diện các nhóm lên thi đóng vai.

- Nhận xét.

 

- HS trả lời.

 

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

 

----------------------------------------

Ngày dạy:

TIẾNG VIỆT

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 (tiết 4)

 

I. Mục tiêu :

1.1. Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HKI (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút); hiểu ý chính cuả đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đọan đã học. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.

1.2*. Đọc tương đối rành mạch đọan văn, đọan thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng /phút).

 2. Thực hành sử dụng mục lục sách (BT2). Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài CT; tốc độ viết khỏang 40 chữ /15 phút(BT3).

 3. HS tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI. 

II. Chuẩn bị : 

1. GV : SGK TV2, tập 1; VBT, phiếu bốc thăm.

2. HS : SGK TV2 tập 1; vở BT, ...

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1. Ổn định

- Tổ chức cho HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :  

+ Gọi HS lên đọc 1 số bài đã học ở HKI  và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) HD thực hành :

Bài 1. Ôn tập và luyện học thuộc lòng :

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 7-8 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ, bài thơ

- Cho  HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng. (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 35 - 40 tiếng/phút)

 - GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho HS trả lời.

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 - 40tiếng/phút).

- GV nhận xét (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai, chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc.

Bài 2. Thi tìm mục lục sách bài tập đọc:

- Yêu cầu đọc đề

- Giáo viên hướng dẫn tìm theo chủ điểm, tuần, xem mục lục sách.

- Thi tìm nhanh.

 

- Nhận xét các nhóm.

Bài 3.  Nghe viết:

++ Ghi nhớ nội dung:

- Giáo viên đọc 1 lần.

- Đoạn viết nói về ai ?

- Bắc là người thế nào ?

++ Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn viết có mấy câu ?

- Những từ nào viết hoa ? Vì sao ?

++ Hướng dẫn từ khó:

- Gọi HS nêu từ khó, viết từ khó: nản, quyết, giảng lại, thuộc. 

- Giáo viên theo dõi, sửa sai.

++ Viết chính tả: 

- Giáo viên đọc.

- Giáo viên đọc lại cả đoạn viết cho HS theo dõi sửa lỗi.

++ Chấm, nhận xét.

- Thu vở, nhận xét, đánh giá.

4. Củng cố :

- Tiết học hôm nay chúng ta vừa được thực hành lại các dạng bài tập nào ?

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò :

- Về nhà tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI.

- Ban văn nghệ thực hiện.

 

- HS thực hiện.

- HS nhận xét.

 

- Ghi đầu bài vào vở.

 

 

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ.

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài.

 

 

 

 

 

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu đã chỉ định.

- HS theo dõi, nhận xét.

 

 

- HS theo dõi lắng nghe.

 

- HS luyện đọc.

 

- HS lắng nghe.

 

- 1 học sinh đọc đề.

- HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn.

- Học sinh thi tìm nhanh tên các bài tập, tên bài, số trang.

- Nhận xét.

 

 

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Đoạn viết nói về Bắc

- Bắc kiên trì trong học tập

 

- 4 câu

- HS nêu.

 

- Học sinh nêu từ khó

- Học sinh viết bảng con

- Nhận xét.

 

- Học sinh viết vở.

- Học sinh sửa lỗi.

 

 

- HS đổi vở sửa lỗi.

 

- HS trả lời.

 

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

 

------------------------------------------------------------

Ngày dạy:

Tự nhiên và xã hội

Thực hành : Giữ gìn trường lớp sạch đep

I. Mục tiêu :

1. Biết thực hiện một số họat động làm cho trường, lớp sạch, đẹp.

2*.Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp một cách an tòan.

3.Có ý thức giữ trường lớp sạch và tham gia việc làm cụ thể.

KNS : Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng làm chủ bản thân, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc. 

II. Chuẩn bị :

1. GV : Tranh, ảnh trong SGK trang 38, 39. Một số dụng cụ như: Khẩu trang, chổi có cán, xẻng hót rác, gáo múc nước hoặc bình tưới. Quan sát sân trường và các khu vực xung quanh lớp học và nhận xét về tình trạng vệ sinh ở những nơi đó trước khi có tiết học.

2. HS :  SGK. Vật dụng để thực hành.

III. Phương pháp – kĩ thuật :

- Thảo luận thực hành

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định.

- Tổ chức cho HS hát. 

2. Kiểm tra bài cũ : Phòng tránh té ngã khi ở trường.

+ Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường ?

+ Nên và không làm gì để phòng tránh tai nạn khi ở trường ?

- GV nhận xét.

3. Bài mới 

a) Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn các hoạt động :

 Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.

++ Mục tiêu : Biết nhận xét thế nào là trường học sạch đẹp và biết giữ trường học sạch đẹp.

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận.

 ĐDDH: Tranh.

*Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Treo tranh ảnh trang 38, 39.

- Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi :

- Tranh 1:

+ Bức ảnh thứ nhất minh họa gì ?

+ Nêu rõ các bạn làm những gì ?

+ Dụng cụ các bạn sử dụng ?

+ Việc làm đó có tác dụng gì ?

 

- Tranh 2:

+ Bức tranh thứ 2 vẽ gì?

 

+ Nói cụ thể các công việc các bạn đang làm?

+ Việc làm đó có tác dụng gì ?

 

+ Trường học sạch đẹp có tác dụng gì ?

 

*Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Trên sân trường và xung quanh trường, xung quanh các phòng học sạch hay bẩn ?

+ Xung quanh trường hoặc trên sân trường có nhiều cây xanh không ? Cây có tốt không ?

+ Khu vệ sinh đặt ở đâu ? Có sạch không ? Có mùi hôi không ?

+ Trường học của em đã sạch chưa?

+ GDMT :  Theo em làm thế nào để giữ trường học sạch đẹp ?

c) Thưc hành :

 Hoạt động 2: Thực hành làm vệ sinh trường, lớp học.

++ Mục tiêu : Biết sử dụng một số dụng cụ để làm vệ sinh trường trường, lớp học.

 ĐDDH: Vật dụng.

*Bước 1: Làm vệ sinh theo nhóm.

- Phân công việc cho mỗi nhóm.

- Phát cho mỗi nhóm một số dụng cụ phù hợp với từng công việc.

- Hướng dẫn  HS biết cách sử dụng dụng cụ hợp lí để đảm bảo an toàn và giữ vệ sinh cơ thể. VD: Đeo khẩu trang, dùng chổi có cán dài, vẩy nước khi quét lớp, quét sân hoặc sau khi làm vệ sinh trường, lớp, nhổ cỏ … phải rửa tay bằng xà phòng.

*Bước 2:

- Tổ chức cho các nhóm kiểm tra đánh giá.

- Đánh giá kết quả làm việc.

 

- Tuyên dương những nhóm và cá nhân làm tốt.

4. Củng cố :

- Sau bài học ngày hôm nay em rút ra được điều gì ?

5. Dặn dò :

- Ôn và xem lại bài. Xem trước bài tiếp theo.

- Hát

 

 

 

- HS trả lời.

 

- HS trả lời.

 

- Nhận xét.

 

- HS lắng nghe ghi tên bài vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

 - HS quan sát theo cặp các hình ở trang 38, 39 SGK và trả lời các câu hỏi.

- Cảnh các bạn đang lao động vệ sinh sân trường.

- HS trả lời.

- Quét rác, xách nước, tưới cây…

- Chổi nan, xô nước, cuốc, xẻng…

- Sân trường sạch sẽ. Trường học sạch đẹp.

 

- Vẽ cảnh các bạn đang chăm sóc cây hoa.

- Tưới cây, hái lá khô già, bắt sâu…

 

- Giúp cây mọc tốt hơn, làm đẹp ngôi trường.

- Bảo vệ sức khoẻ cho mọi người, GV, HS học tập giảng dạy được tốt hơn.

- Nhớ lại kết quả, quan sát và trả lời.

 

- HS trả lời.

 

- HS trả lời.

 

 

- HS trả lời.

 

- HS trả lời.

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

- Làm vệ sinh theo nhóm.

- Phân công nhóm trưởng.

- Các nhóm tiến hành công việc 

 

 

 

 

 

 

 

-  Nhóm trưởng báo cáo kết quả.

- Các nhóm đi xem thành quả làm việc, nhận xét và đánh giá.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Biết được thế nào là trường lớp sạch đẹp và các biện pháp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp,…

- HS lắng nghe.

 

 

- HS thực hiện.

 

 

---------------------------------------------------

Ngày dạy:

TIẾNG VIỆT

Ôn tập

I. Mục tiêu :

1.1. Ôn rèn đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HKI (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút); hiểu ý chính cuả đoạn , nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đọan đã học.Thuộc 2 đọan thơ đã học.

1.2*. Ôn đọc tương đối rành mạch đọan văn, đọan thơ ( tốc độ đọc trên 40 tiếng /phút).

2. Ôn dựa vào tranh để kể lại câu chuyện ngắn khoảng 5 câu và đặt tên cho câu chuyện.

3.GDHS tích cực ôn tập để chuẩn bị KT CHKI. 

 II. Chuẩn bị :

1. GV : Phiếu  bốc thăm ghi tên các bài tập đọc, 1 số bài tập.

2. HS : Vở rèn, SGK, ..

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1. Ổn định :

- Yêu cầu HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên chọn 1 câu chuyện đã học và kể lại 1 đoạn hoặc cả bài. 

- Nhận xét, tuyên dương.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài – ghi tựa bài.

b) Hướng dẫn thực hành.

Bài 1. Ôn tập và luyện học thuộc lòng :

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 9-10 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ, bài thơ

- Cho  HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng. (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 35 - 40 tiếng/phút)

 - GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho HS trả lời.

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 - 40tiếng/phút).

- GV nhận xét (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai, chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc.

Bài 2. Kể chuyện, đặt tên cho chuyện:

- Yêu cầu đọc đề.

- Treo 3 bức tranh kể chuyện lên bảng.

- Yêu cầu 1 học sinh kể mẫu.

- Nhận xét.

- Yêu cầu kể trong nhóm.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn.

- Gọi các  nhóm thi kể.

- Nhận xét các nhóm kể hay.

- Yêu cầu đặt tên cho chuyện.

- Nhận xét.

4. Củng cố :

- Em học được điều gì từ tiết học hôm nay ?

- Nhận xét tiết học ?

5. Dặn dò :

- Về nhà luyện đọc và tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- HS thực hiện hát.

- HS lên kể và trả lời theo yêu cầu.

- HS nhận xét.

 

- Ghi tên bài vào vở

 

 

 

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ.

 

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài.

 

 

 

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu đã chỉ định.

- HS theo dõi, nhận xét.

 

 

- HS theo dõi lắng nghe.

 

- HS luyện đọc.

- HS lắng nghe.

 

 

- 1 học sinh đọc đề.

- HS quan sát các bức tranh.

- 1 học sinh năng khiếu kể mẫu.

-  Nhận xét theo các tiêu chí. 

- 1 nhóm 3 em kể

 

- Đại diện các nhóm thi kể.

- HS tập đặt tên : Qua đường, cậu bé ngoan, Giúp đỡ người già, ...

- Nhận xét.

 

- HS trả lời.

 

- HS nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

--------------------------------------------

Ngày dạy:

Đạo đức

Thực hành kĩ năng cuối kì I

I. Mục tiêu :

1. Ôn luyện các kiến thức kĩ năng từ tuần 12 đến tuần 17

2. Rèn kĩ năng thực hành và vận dụng vào thực tế

3. Có thái độ, hành vi đúng đắn trong cuộc sống.

II. Chuẩn bị :

1. Gv: SGK, bảng phụ.

2. HS : SGK, vở, ...

III. Phương tiện – kĩ thuật :

-  Thảo luận nhóm, động não

IV. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Yêu cầu HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :  

- Em đã làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ?

- Nhận xét, tuyên dương.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.

b) Ôn tập và rèn luyện kĩ năng

Hoạt động 1 : Ôn tập các kiến thức đã học.

- Thi kể tên các bài đã học.

- Nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 2 : Ôn luyện các kiến thức đã học.

- Hoạt động cả lớp

- Vì sao em cần phải quan tâm giúp đỡ bạn ?

- Vì sao em phải cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?

- Hãy nêu những việc làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng ?

 

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt  động 3: Xử lí các tình huống

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi.

- Khi thấy bạn té ngã ngay sân trường thì em sẽ làm gì ?

- Trong lớp có bạn gặp hoàn cảnh khó khăn thiếu dụng cụ học tập, em sẽ làm gì để giúp bạn?

- Hàng tuần, trường ta có hoạt động nào để giúp đỡ bạn nghèo ? Em đã tham gia như thế nào ?

- Em hãy kể những việc làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?

- Nếu thấy bạn ăn quà xong vứt rác xuống ngay sân, em sẽ làm gì ?

- Khi đến nơi công cộng em cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ?

- Đang trong giờ học, các bạn vào trong sân đá banh gây mất trật tự, nếu em thấy thì sẽ làm gì ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

 Đối với bạn bè em cần phải  làm gì ?

  + Ở nơi công cộng em cần làm gì ?

4. Củng cố :

- Trong các kiến thức trên em đã thực hiện những điều gì ? Chưa thực hiện điều gì ?  Vì sao ?

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò :

 - Về nhà ôn và thực hiện tốt các kiến thức đã học.

- HS hát.

 

- HS thực hiện trả lời.

- Nhận xét.

 

- Ghi tên bài.

 

 

 

- Học sinh nối tiếp nêu.

 

 

 

 

+ Để cùng nhau tiến bộ.

 

+ Để có không khí trong lành, học tập tốt hơn.

+  Không xả rác ra đường, quét rác, tuyên truyền, chung tay góp sức để làm vệ sinh….

- Học sinh nối tiếp nêu ý kiến.

 

- 1 nhóm 2 em thảo luận.

+ Đỡ bạn dậy…

 

+ Cho bạn mượn…

 

 

+ Tham gia ủng hộ quỹ vì HS nghèo vượt khó, tiếp bước em đến trường, .... 

 

- HS nối tiếp kể những việc làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Nhắc nhở, khuyên…

 

- Hs nêu.

 

- Nhắc nhở, khuyên đi chỗ khác chơi.

 

 

 

- Các nhóm trình bày nêu ý kiến…

- Học sinh nêu.

+ HS nêu.

 

- Học sinh nêu ý kiến.

 

 

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện. 

 

--------------------------------------------

Ngày dạy:

Toán

Luyện tập chung

I. Mục tiêu :

  1. Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ trong trường hợp đơn giản.

  2. Biết giải bài toán về ít hơn 1 số đơn vị.

*BT Cần làm: 1, 2, 3. 

  3. HS vận dụng linh họat vào cuộc sống.

II. Chuẩn bị

1. GV : SGK, bảng nhóm.

2. HS : SGK, vở, bảng con, nháp.

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định 

- Chơi trò chơi.

2. Kiểm tra bài cũ :  

+ Gọi 2 HS thực hiện đặt tính và tính : 

35 + 27 ;  46 – 18.

 

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b) Thực hành.

Bài 1. Đặt và tính :

- Yêu cầu đọc đề

- Yêu cầu làm bảng con. Gọi 2 HS lên làm bảng lớp.

 

 

 

 

 

- Nhận xét.

- Em hãy nêu cách đặt và thực hiện 38 + 27 

- Nhận xét.

Bài 2: Tính 

- Yêu cầu đọc đề.

- Tổ chức cho HS thi đua làm bảng nhóm.

- Gọi các nhóm lên trình bày bài.

 

 

- Em hãy nêu cách tính của 12 + 8 + 6, 

51 – 19 + 18

- Nhận xét

Bài 3: 

- Yêu cầu đọc đề.

- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

Tóm tắt :

       Ông              : 70  tuổi

       Bố kém ông : 32 tuổi

       Bố                : …tuổi?

- Yêu cầu làm vở. Gọi 1 HS lên bảng.

- Quan sát, kiểm tra.

 

 

 

- Thu chấm, nhận xét.

4. Củng cố :

- Qua tiết học này em học được những gì ?

- Với phép tính 15 + 46 khi đặt tính ta phải viết như thế nào ?

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò :

- Về nhà ôn các dạng toán học và xem trước tiết tiếp theo.

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi.

 

+ 2 HS lên bảng. Cả lớp làm nháp.

35               46

+ 27            - 18

62               28

- Nhận xét.

 

- Ghi tên bài vào vở.

 

 

- 1 học sinh đọc đề.

- 2 HS lên bảng. lớp làm bảng con.

a)  38              54                  67

  + 27           + 19               +  5

65              73                  72

b) 61               70                  83

 -  28             - 32                -  8

    33                38                  75

- Nhận xét.

- 3 học sinh nêu.

- Nhận xét.

 

- 1 học sinh đọc đề.

- HS thực hiện.

- Đại diện các nhóm trình bày bài.

12 + 8 + 16 = 36         25 + 35 – 30 = 30

36 + 19 – 19 = 36       51 – 19 + 18 = 50

- 2 học sinh nêu cách làm.

 

- Nhận xét.

 

- 1 học sinh đọc đề.

- Học sinh trả lời.

 

 

 

 

- HS thực hiện.

Bài giải

Năm nay bố có số tuổi là :

70 – 32 = 38 (tuổi)

Đáp số : 38 tuổi.

- Nhận xét.

 

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

 

- Nhận xét.

 

- HS thực hiện.

 

------------------------------------

Ngày dạy:

TIẾNG VIỆT

Ôn tập và kiểm tra cuối HKI (tiết 10)

I. Mục tiêu :

1. Nghe – viết chính xác 2 khổ thơ bài : Đàn gà mới nở.

2.  Trả lời tốt các câu hỏi (BT1). Thực hành viết bưu thiếp (BT2).  Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

3. GD HS biết yêu quý loài vật, cẩn thận khi trình bày. 

II. Chuẩn bị :

1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ : Đàn gà mới nở..

2. Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.

III. Các hoạt động dạy học : 

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn dịnh : 

- Yêu cầu HS hát.

2. Kiểm tra bài cũ :

- Cho HS viết bảng con các từ : Bắc, học sinh giỏi ...

- Vậy những từ ngữ vừa viết nói về ai ? Em học tập được gì từ bạn ?

- Nhận xét.

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài. 

b) Hướng dẫn ôn tập.

A. Nghe – viết : Đàn gà mới nở.

++  Hướng dẫn chuẩn bị :

+ Nội dung đoạn viết : ( ĐCND) Chuyển BT1 ở phần B Tập làm văn lên phần tìm hiểu ND đoạn viết.

- Trực quan : Bảng phụ.

- Giáo viên đọc mẫu bài viết.

a)  Những con gà con trông như thế nào ?

b) Đàn gà chạy như thế nào ?

 

+ Câu thơ nào thể hiện đàn gà rất là đông ?

+ Nội dung đoạn viết nói về ai ?

+ GDHS : Em sẽ làm gì với các con vật nuôi ?

++ Hướng dẫn trình bày .

- Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ ?

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì sao ?

++ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.

- Đọc cho HS viết bảng. NX, sửa lỗi.

++ Viết chính tả :

- GV nhắc nhở cách viết và trình bày. 

- Đọc từng câu từng từ cả bài.

- Đọc lại cho HS soát lỗi . 

- Nhận xét.

++  Chấm vở, chữa bài.

B.  Tập làm văn

Bài 2: Hãy viết từ 1 đến 3 câu trên tấm bưu thiếp chúc mừng bạn em nhân dịp sinh nhật bạn em ?

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS thực hiện vào tấm bưu thiếp đã chuẩn bị.

- Gọi HS trình bày bài.

- Nhận xét, chỉnh sửa.

4. Củng cố :

- Qua tiết học này em học được những gì ?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép và làm bài tập đúng.

5. Dặn dò :

- Xem lại bài viết, rèn viết lại các từ khó hay mắc lỗi và đọc bưu thiếp chúc mừng sinh nhật bạn cho bố mẹ nghe. Xem trước bài tiếp theo.

- HS thực hiện.

 

- HS thực hiện. 1 HS lên viết trên bảng lớp.

 

- HS trả lời.

 

- Nhận xét.

 

- Ghi tên bài.

 

 

 

 

 

 

- 1 - 2 HS nhìn bảng đọc lại.

+ Trông rất là đẹp.

+ Chạy như lăn tròn

Trên sân, trên cỏ.

+ Một rừng chân con.

+ Nói về đàn gà con, ...

+ Bảo vệ, chăm sóc các con vật nuôi. 

 

 

+ 4 câu.

- Những chữ đầu câu.

 

- HS nêu các từ khó 

 

- Viết bảng .

 

- HS lắng nghe.

- Nghe đọc, viết vào vở.

- Dò bài sửa lỗi.

 

- Đổi vở sửa lỗi cho nhau, nhận xét.

 

 

 

 

- HS nêu yêu cầu.

- HS thực hiện.

 

- HS nối tiếp đọc bưu thiếp.

- Nhận xét.

 

- HS trả lời.

- Nhận xét.

 

 

- HS thực hiện.