Friday, 01/07/2022 - 00:35|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Mỹ Tú C

Giáo án lớp 2 Tuần 23

Ngày đăng: 01/06/2020 283 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:

Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019
Tập đọc
BÁC SĨ  SÓI
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
•                     -Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
•                    -Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Ngựa, Sói)
                  Hiểu : Hiểu các từ ngữ khó : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc …..
                     -Hiểu nội dung truyện : Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị  Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
                        3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Bác sĩ Sói.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”
+Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?
+Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?
+Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì ?
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï .
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả bộ hiền lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ phép). Nhấn giọng các từ ngữ : thèm rỏ dãi, toan xông đến, khoác lên người, bình tĩnh, giả giọng, lễ phép.
Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.
+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)


- Giảng thêm : 
+Thèm rỏ dãi : nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong miệng ứa ra.
+Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu ngón chân chạm đất.
- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét .
Tiết 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
-Gọi 1 em đọc. 
- Giới thiệu :Tranh .
+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa ?

+Sói làm gì để lừa Ngựa ?

+Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?


+Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?

-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện.
- Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện.
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày.
-Nhận xét. 

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
-Trực quan : Dụng cụ hóa trang : Mũ Sói, mũ Ngựa, ống nghe, kính đeo mắt, mũ bác sĩ.
-Gọi một vài HS thi đọc lại câu chuyện theo kiểu phân vai .
-Lớp và GV nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
+Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng : Sống chân thật không nên gian dối . Nhận xét 
-Đọc bài.
    

-3 em đọc  bài và TLCH.
 


-Bác sĩ Sói.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
-HS luyện đọc các từ : rỏ dãi, cuống lên, lễ phép, mũ, khoan thai, bác sĩ, vỡ tan, giở trò, giả giọng.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn .


- HS đọc chú giải: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng.
-2 em nhắc lại nghĩa của từ : thèm rỏ dãi, nhón nhón chân.

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN 
- Đồng thanh (đoạn 1-2).


-Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trả lời 
+Thèm rỏ dãi.
-1-2 em nói lại nghĩa thèm rỏ dãi.
+Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh cho Ngựa.
+Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp.
+Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa. Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra ….
-Học sinh thảo luận để chọn tên truyện và giải thích .
-Đại diện nhóm trình bày .
+Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhân vật thể hiện cuộc đấu trí giữa hai nhân vật.
+Lừa người lại bị người lừa vì thể hiện nội dung truyện.
+Anh Ngựa thông minh vì đó là tên của nhân vật đáng ca ngợi.
-1 em đọc lại bài.

-Lớp tự phân vai (người dẫn chuyện, Sói, Ngựa)
-5 em đại diện thi đọc lại truyện.


+Em thích con Ngựa vì Ngựa thông minh .
-Tập đọc bài.


Toán
                                                SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG 
I/ MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức :Giúp học sinh :
•-Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.
•-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : 
-Điền dấu thích hợp vào chỗ trống .
2 x 3 ( 2 x 5
8 : 2  ( 2 x 2
            20 : 2  ( 6 x 2
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Số bị chia- Số chia- Thương.
-Viết bảng : 6 : 2
-6 : 2 = ?
-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa giảng vừa gắn thẻ từ).
6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?

-Số chia là số như thế nào trong phép chia ?

-Thương là gì ?
 
6 : 2 = 3, 3 là thươ ng trong phép chia 6 : 2 = 3 nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia này.
-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia của một số phép chia.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Thực hành .
Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Viết bảng : 8 : 2 và hỏi  8 : 2 = ?
-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính chia trên ?

-Vậy ta phải viết các số của phép chia này vào bảng ra sao ?


-Nhận xét.
Bài 2 : Bài 2 yêu cầu làm gì ?
-Nhận xét.

Bài 3 : Gọi 1 em nêu đề bài .
-Bảng phụ :  Ghi bài 3.
-Dựa vào phép nhân hãy suy nghĩ và lập phép chia
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả trong phép chia 8 : 2 = 4 ? 
-Nhận xét.

3. Củng cố- Dặn dò: 
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép chia 20 : 2 = 10.
-Nhận xét tiết học.    
-Bảng con, 3 em lên bảng.
2 x 3 ( 2 x 5
8 : 2  ( 2 x 2
            20 : 2  ( 6 x 2
-Số bị chia- Số chia- Thương.

-6 chia 2 bằng 3.
-Theo dõi.


-6 gọi là số bị chia.
-2 gọi là số chia.
-3 gọi là thương.
-Là một trong hai thành phần của phép chia (hay là số được chia thành hai phần bằng nhau)
-Là thành phần thứ hai trong phép chia (hay là số các phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia)
-Thương là kết quả trong phép chia hay cũng chính là giá trị của một phần.
-1 em nhắc lại.


-Thương là 3, Thương là 6 : 2.
-Trao đổi theo cặp (tự nêu phép chia và nêu tên gọi).

-Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống.
8 chia 2 được 4.
         8       :     2      =       4 
         (             (              (
  Số bị chia   Số chia    Thương

            Thương 
-8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương.
-2 em làm trên bảng. Lớp làm VBT.
-Nhận xét.
-Tính nhẩm .
-2 em lên bảng làm, mỗi em làm 4 phép tính . Nhận xét.
-Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống.
-Học sinh đọc phép nhân : 2 x 4 = 8.
-Phép chia 8 : 2 = 4, 8 : 4 = 2.
-Đồng thanh 2 phép chia vừa lập.
-8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương.
-1 em lên bảng điền tên gọi các thành phần và kết quả. Nhận xét.
-1 em nêu : Số bị chia- số chia- thương.
-Học thuộc bảng chia 2.
Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019
Chính tả- tập chép
BÁC SĨ SÓI
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
                        - Chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện “Bác sĩ Sói”
                        - Làm đúng các bài tập phân biệt l/ n, ươt/ ươc .
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết cảnh giác bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Bác sĩ Sói” . Viết sẵn BT 2a,2b.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em hay sai.


-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết tập chép.
a/ Nội dung bài tập chép ;
- Bảng phụ.
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết .
+Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
b/ Hướng dẫn trình bày .
+Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết  bài.
-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở.
-Đọc lại. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 :  Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì 
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81).
+nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa.
+ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm vào bảng con hay nháp.
-Nhận xét, chỉnh sửa .
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81).
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng l/n : lúa, lễ phép,làm lụng, nồi, niêu, nấu nướng, nóng, non nước ……….
b/ Chứa tiếng có vần ươt/ ươc : trước sau, thước kẻ, tha thướt, sướt mướt, mượt mà.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS chép bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng.
-Sửa lỗi.
    
-3 em lên bảng. Lớp viết bảng con.
-3 tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.
-3 tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi.
-Chính tả (tập chép) : Bác sĩ Sói.

-2-3 em nhìn bảng đọc lại.
+Ngựa, Sói.

+Lời của Sói được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm.
-HS nêu từ khó : chữa, giúp, trời giáng.

-Viết bảng .

-Nhìn bảng chép vở.
-Dò bài.

-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.


-Điền l/ n, ươt/ ươc.
-3 em lên bảng làm. Lớp làm bảng con.
-Nhận xét.


-Làm nháp.
-1 em đọc kết quả. Nhận xét.

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.

Toán
                                                           BẢNG CHIA 3 
I/ MỤC TIÊU : 
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Lập bảng chia 3.
                   - Thực hành chia 3.
2. Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 3, tính chia  nhanh, đúng chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Ghi bảng bài 1-2.
     2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng làm bài .
-Tính kết quả : 8 : 2 =     12 : 2 =       16 : 2 =
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép chia.
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 3.
A/ Phép nhân 3 :
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn trong 4 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có tất cả mấy tấm bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc.
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác.
-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 như thế nào ?
B/ Lập bảng chia 3.
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 
 
-Điểm chung của các phép tính trong bảng chia 3 là gì ?
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3 ?


-Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia 3.

-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành 
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài 
Bài 2 :
-Gọi 1 em nêu yêu cầu .
+ Có tất cả bao nhiêu lít mật ong ?
+18l chia đều thành mấy bình?
+Muốn biết mỗi bình có mấy lít mật ong ta làm như thế nào ?

-Nhận xét.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
+ Các số cần điền là những số như thế nào 

-Nhận xét.
3. Củng cố - Dặn dò: 
-Gọi vài em HTL bảng chia 3.
-Nhận xét tiết học.
- Học bài.
    
-3 em làm bài trên bảng. Lớp làm nháp.
-3 em khác nêu tên gọi.
-Phép chia.
-Bảng chia 3


-Quan sát, phân tích.

-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn.

-Học sinh nêu : 3 x 4 = 12.


-HS nêu 12 : 3 = 4

-HS đọc “12 chia 3 bằng 4”
-HS thực hiện.
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

-Hình thành lập bảng chia 3.
-Nhìn bảng đồng thanh bảng chia 3.
-Có dạng một số chia cho 3.
-Kết quả là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
-Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3.6.9 và kết thúc là 30.
-Tự HTL bảng chia 3.
-HS thi đọc cá nhân. Tổ. Đồng thanh.

-Tự làm bài, đổi vở kiểm tra nhau.

-1 em đọc đề.
+Có tất cả 18l mật ong.
+Chia đều thành 3 bình.
+Thực hiện phép chia.
-1 em lên bảng làm bài.
          Tóm tắt :
3 bình : 18 l mật ong
1 bình :… l mật ong?
         Giải 
Số lít mật ong mỗi bình có là :
18 : 3 = 6 (l)
Đáp số : 6l .
-Nhận xét.
-Điền số thích hợp vào bảng .
-Là thương trong phép chia.
-HS làm vở. 1 em lên bảng làm. Đổi chéo vở kiểm tra.

-3-4 em HTL bảng chia 3.

-Học thuộc bảng chia3.

Kể chuyện
BÁC SĨ SÓI
I/ MỤC TIÊU :
     1.Kiến thức : 
•- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
•- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh  “Bác sĩ Sói”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp  nhau kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí khôn”
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
+ Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
+Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “Bác Sĩ Sói”.
Hoạt động 1 : Kể  từng đoạn truyện .
+Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh họa điều gì?

+Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế nào ?


+Tranh 3 vẽ cảnh gì ?


+Tranh 4 vẽ cảnh gì ?


- Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm 

-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay.
-Nhận xét.

Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai (Người dẫn chuyện: vui hài hước. Ngựa: điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn. Sói: vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ. Khi đến gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ, đắc ý)
-Nhận xét  cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt nhất.

3. Củng cố- Dặn dò: 
+Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?


+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?


-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện .
    -4 em kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và TLCH.

+Bác sĩ Sói.
+Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa.

+Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi.
+Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ.
+Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá.
+Ngựa tung vó đá một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, mũ văng ra.
-Chia nhóm : Kể 4 đoạn của câu chuyện.
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể.
-Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4 đoạn. Nhận xét, chọn bạn kể hay.

-Chia nhóm, phân vai dựng lại câu chuyện.
-Nhóm nhận xét, góp ý.
-Chọn bạn tham gia thi kể lại câu chuyện.

-Nhận xét.

+Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ..
+Phải bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa.
-Tập kể lại chuyện cho người thân nghe.

Đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•                      - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhắc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình.
2.Kĩ năng : 
-Biết phân biệt hành vi đúng – sai khi nhận và gọi điện thoại. Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.
3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Băng ghi âm một đoạn hội thoại. Bộ đồ chơi điện thoại.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : 
-Cho HS nói chuyện cặp đôi .

-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Thảo luận.
-GV mở cho học sinh nghe băng, hoặc 2 em lên sắm vai đang nói chuyện điện thoại. 
-Nhận xét. Khen ngợi học sinh biết nói chuyện qua điện thoại.
+Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói gì ?
+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào ?

+Em có thích cách nói chuyện của hai bạn qua điện thoại không ? Vì sao ?
+Em học được điều gì qua hội thoại trên ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại. em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.
-Hướng dẫn thực hiện :
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào đó lên 4 tấm bìa.
-Kết luận về cách sắp xếp.

+Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?
+Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói chuyện điện thoại ?
Trò chơi :
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
- Giáo viên đưa câu hỏi :
+Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại ?
+Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói trống không.
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
-Nhận xét, đánh giá.
-Luyện tập.
3.Củng cố- Dặn dò:
-Giáo dục tư tưởng  
-Nhận xét tiết học.
- Học bài.
    -Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2.
-2 cặp học sinh thực hành sắm vai :
    Mượn sách.
    Hỏi mượn bạn vở bài học.
-1 em nhắc tựa bài.

-2 em lên đóng vai (nội dung SGV/ tr 68)


+Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xin nghe.
+Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng. Vinh đây, chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa ?
+Em thích vì hai bạn nói chuyện với nhau rất tế nhị lịch sự.
+Học được cách nói chuyện qua điện thoại lịch sự nhẹ nhàng.


-Đại diện nhóm cử người trình bày.

-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa của mình. 
-Một số em sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lí.
+Trả lời.
+Lịch sự nhẹ nhàng.

-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
-Thảo luận nhóm.
*Hình thức: Làm việc nhóm 4 
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét.


-Vài em đọc lại.

-Làm bài 2,3 trang 36 vở BT.

-Học bài.
                                                                        

Tự nhiên &xã hội
ÔN TẬP – XÃ HỘI
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề Xã hội.
-Kể với bạn về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi quận huyện).
2.Kĩ năng :  Yêu quý gia đình, trường học, quận huyện của mình.
                        3.Thái độ : Ý thức giữ cho môi trường nhà ở, trường học sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm về chủ đề Xã hội.
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1  : Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
Mục tiêu : Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề Xã hội. Kể với bạn về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi quận huyện).
+Kể những việc làm thường ngày của các thành viên trong gia đình bạn  ?
+Kể tên những đồ dùng có trong gia đình bạn. Phân loại chúng thành 4 nhóm : đồ gỗ, đồ sứ, đồ thủy tinh, đồ điện.
+Chọn một trong các đồ dùng trong nhà bạn và nêu cách sử dụng và bảo quản  ?
+Kể về ngôi trường bạn ?
+Kể tên công việc của các thành viên trong trường bạn ?
+Bạn nên làm gì và không nên làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh và trường học ?
+Kể tên các loại đường giao thông và các phương tiện giao thông ?
+Bạn sống ở Quận nào ? Kể tên những nghề chính và sản phẩm chính trong Quận bạn ở.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề Xã hội.
Mục tiêu : Biết sưu tầm tranh ảnh về chủ đề Xã hội.
- Tranh ảnh về chủ đề Xã hội.
-GV phát giấy bút.


-Nhận xét.
3.Củng cố- Dặn dò:
-Giáo dục tư tưởng 
-Nhận xét tiết học
– Học bài.
    -Cuộc sống xung quanh/ tiết1.
-Tiến hành :


-HS lần lượt từng em lên hái hoa, đọc kĩ câu hỏi và trả lời đúng chính xác.
-Bạn nào trả lời đúng, được chỉ định bạn khác lên .
-Tiếp tục cho đến hết.


-Chia 4 nhóm
- Quan sát. Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề Xã hội.
-Đại diện nhóm nhận giấy bút.
-Nhóm trưởng tập hợp tất cả tranh, ảnh của các bạn trong nhóm.
-Các nhóm cùng suy nghĩ và phân loại, xếp dán các ảnh một cách có logic.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luận riêng.
-Nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi  để nhóm trình bày trả lời.


-Học bài.


                          


                                                         

      
Thứ   tư  ngày  20  tháng  02   năm  2019
Tập đọc
NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
                      •-Đọc trôi chảy toàn bài. 
                      -Ngắt nghỉ hới đúng. Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định.
                       •Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí.
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành rẽ, dứt khoát.
                       3.Thái độ : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.
            II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Nội quy đảo khỉ”. Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy. 1 bản nội quy nhà trường.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 3 em phân vai đọc truyện “Bác sĩ Sói” và TLCH.
+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa 
+Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
+Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng đọc rõ, rành rẽ từng mục)
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.
Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em.

-Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn.
-GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn 1 với giọng hào hứng ngạc nhiên.
-Đoạn 2 : đọc rõ, rành rẽ từng mục như đọc thời khóa biểu. 
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc các điều mục trong bản nội quy.
1.//Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
-Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải.


Đọc từng đoạn  trong nhóm.

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?
+Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào ?
-GV cho học sinh từng bàn điểm danh theo số thứ tự từ 1 đến 4.
-Điều 1( điều 4 (SGV/ tr  83)
-Cho học sinh thảo luận nhóm, mỗi em nêu hiểu biết của bản thân về 1 điều.


-Nhận xét.
+Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ?

-Tổ chức trò chơi : mời 3 em sắm vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bác bảo vệ)
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét, tuyên dương các em đọc tốt.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Gọi 1 em đọc những điều nội quy Đảo Khỉ và giới thiệu nội quy nhà trường.
-Hiểu và chấp hành đúng nội quy mới tiến bộ.
-Nhận xét tiết học.
- Đọc bài, xem trước ảnh các loài thú.
    -3 em phân vai đọc và TLCH.

-2 em TLCH.


-1 em đặt tên cho truyện.

-Nội quy Đảo Khỉ.

-Theo dõi đọc thầm.
-1 em đọc lần 2.

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
 -HS luyện đọc các từ ngữ: tham quan, khành khạch, khoái chí, nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc, Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
+Đoạn 1 : 3 dòng đầu (giọng hào hứng ngạc nhiên)
+Đoạn 2 : nội quy : đọc rõ, rành rẽ từng mục.


-HS đọc các từ chú giải:du lịch, nội quy, bảo tồn,tham quan, quản lí, khoái chí.
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm. Đọc cả bài.
-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau.
-Nhận xét.
-Đọc thầm. 
+Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.


-HS đếm số từ 1 đến 4.
-Học sinh phát biểu (em nào mang số thứ tự nào thì giải thích điều mang số thứ tự đó).
-Nhận xét bổ sung.
-Thảo luận nhóm.
-Từng cặp đối thoại : 1 em hỏi-1 em trả lời.
+Khỉ Nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống .
-2-3 cặp HS thi đọc bài
-Nhận xét.

-1 em đọc.
- Đọc bài, xem trước ảnh các loài thú.

Toán
MỘT PHẦN BA
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
                        -Nhận biết một phần ba, biết viết và đọc 1
                                                                                           3
                        2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác .
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Điền dấu .
-      9 : 3 (  6 : 2
-    15 : 3 (  2 x 2
-     2 x 5 (  30 : 3
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu “Một phần ba”
-Giáo viên vẽ hình vuông. Cho học sinh quan sát hình vuông.


-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần ba hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn, hình tam giác? 
-Có một hình tròn, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần ba hình tròn.

-Nhận xét.
- Để thể hiện một phẩn ba hình vuông, hình tròn, hình tam giác, người ta dùng số “Một phần ba”, viết 1
       3
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Bài 1:  Gọi 1 em đọc đề.
-Nhận xét.

Bài 2 :  Gọi 1 em đọc đề.

+Vì sao em biết hình a.b.c có một phần ba số ô được tô màu ?
-Nhận xét.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Yêu cầu HS làm bài.
+Vì sao em biết hình b đã khoanh một phần ba số con gà ?

-Nhận xét.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà HTL bảng chia, xem trước bài mới.    -3 em lên bảng .Lớp làm bảng con.
-      9 : 3 (  6 : 2
-    15 : 3 (  2 x 2
-     2 x 5 (  30 : 3
-Một phần ba.

-Quan sát.

-Có một hình vuông chia làm ba phần. Lấy một phần được một phần ba hình vuông.

-Có một hình tròn chia làm ba phần. Lấy một phần được một phần ba hình tròn .
-Có 1 hình tam giác chia làm 3 phần. Lấy một phần được một phần ba hình tam giác.
-Học sinh nhắc lại.


-Đã tô màu 1 hình nào .
                    3
-Suy nghĩ tự làm bài.
-Hình nào có 1 số ô vuông được tô màu .   3
-Các hình có một phần ba số ô vuông được tô màu là : a.b.c
+Vì hình a có tất cả 3 ô vuông đã tô màu 1 ô.

-Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con gà ?
-Suy nghĩ tự làm bài. 
+Vì hình b có 12 con gàchia làm 3 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 4 con gà. Hình b có 4 con gà được khoanh.

-HTL bảng chia 3.


Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ .
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
                     • -Mở rộng vốn từ về các loài thú.
•                      - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ?
2.Kĩ năng : Viết và đặt câu thích hợp, đúng.
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh ảnh phóng to các loài chim trang 35.
-Tranh ảnh phóng to các loài thú. Kẻ bảng BT1. Viết sẵn nội dung BT3.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :  Treo tranh các loài chim gọi 1 em nói tên các loài chim trong tranh.
-Gọi 2 em HTL các thành ngữ.
-Nhận xét.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (viết).
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Treo tranh ảnh 16 loài thú.
-GV phát giấy bút.
 -Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh chỉ ra và nói đúng tên loài thú nguy hiểm và không nguy hiểm.
-GV nhận xét, chốt ý đúng : (SGV/ tr 85).
-Ghi bảng.
* Thú nguy hiểm : hổ, báo, gấu, lợn lòi,chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
* Thú không nguy hiểm : thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
Bài 2 (miệng)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Nhận xét chốt lời giải đúng (SGV? tr 85)
a/Thỏ chạy nhanh như bay/ nhanh như tên/ nhanh như tên bắn.
b/Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt/ nhanh thoăn thoắt/ nhẹ như không.
c/Gấu đi lặc lè /lắc la lắc lư/ khụng khiệng/ lùi lũi/ lầm lũi.
d/Voi kéo gỗ rất khoẻ/ hùng hục/ băng băng/ phăng phăng.
Hoạt động 2 : Đặt câu với cụm từ như thế nào ?
Bài 3 : (miệng)

- Bảng phụ.
A/Trâu cày rất khoẻ.
B/Ngựa phi nhanh như bay .
C/Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi.

D/Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khanh khách.
-Nhận xét.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học.
- Học bài, sưu tập các con vật trong rừng.
    -1 em nói tên các loài chim.
-2 em HTL các thành ngữ : Đen như quạ. Hôi như cú. Nhanh như cắt. Nói như vẹt. Hót như khướu.
-1 em nhắc tựa bài.


-Quan sát.
-Đại diện nhóm nhận giấy bút.
-Nhóm trao đổi viết trên giấy, sau đó lên dán bảng.

-Nhận xét.


-2-3 em đọc laị. Lớp làm bài vào vở BT.


-1 em nêu yêu cầu. Đọc thầm.
-Suy nghĩ nhẩm. Từng cặp thực hành hỏi-đáp.
-Nhiều cặp học sinh  nối tiếp nhau nêu các hoạt động của các loài thú.
-Nhận xét.


-Từng cặp học sinh trao đổi
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm. HS nối tiếp nhau phát biểu.
-Câu hỏi :
-Trâu cày như thế nào ?
-Ngựa phi như thế nào ?
-Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm như thế nào ?
-Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như thế nào ?


-Học bài, sưu tập các con vật trong rừng.


                                          

Mỹ thuật
Vẽ tranh: ĐỀ TÀI VỀ MẸ HOẶC CÔ GIÁO
I/ Mục tiêu
- Học sinh hiểu được nội dung đê tài về mẹ hoặc cô giáo.
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo- Thêm yêu quý mẹ và cô giáo. 
II/ Chuẩn bị 
GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh về mẹ và cô giáo (tranh chân dung, tranh sinh họat, ...)
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh.
 - Tranh vẽ về mẹ và cô giáo của học sinh năm trước. 
HS : - Sưu tầm tranh vẽ về mẹ và cô giáo.- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ- Bút chì, tẩy, màu vẽ. 
III/ Hoạt động dạy – học 
1.Tổ chức. - Kiểm tra sĩ số lớp. 
2.Kiểm tra đồ dùng.     - Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ 2.
3.Bài mới.                                           a.Giới thiệu  
GV g.thiệu tranh ảnh đề tài về mẹ và cô giáo để các HS biết, hiểu được về n.dung đề tài. 
                                                            b.Bài giảng 
Hoạt động của giáo viên    Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:         Tìm,chọn nội dung
 - Giáo viên gợi ý học sinh kể về mẹ và cô giáo.
- GV cho HS xem tranh, ảnh và gợi ý, dẫn dắt các em tiếp cận đề tài qua các câu hỏi:
+ Những bức tranh này vẽ về nội dung gì?
+ Hình ảnh chính trong tranh là ai?
+ Em thích bức tranh nào nất?
- Giáo viên nhấn mạnh: Mẹ và cô giáo là những người thân rất gần gũi với chúng ta. Em hãy nhớ lại hình ảnh mẹ và cô giáo để vẽ 1 bức tranh đẹp.
Hoạt động 2:  Cách vẽ tranh về mẹ họăc cô giáo:
- Giáo viên nêu yêu cầu để học sinh nhận biết:
+ Nhớ lại hình ảnh mẹ, cô giáo với các đặc điểm: 
+ Nhớ lại những công việc mẹ và cô giáo thường làm (đọc sách, tưới rau, bế em bé, cho gà ăn, ...) 
+ Tranh vẽ hình ảnh mẹ hoặc cô giáo là chính,….
+ Chọn màu theo ý thích để vẽ. Nên vẽ kín tranh… 
Chú ý: Giáo viên hướng dẫn bảng các bước vẽ.
Hoạt động 3:   Hướng dẫn thực hành: 
- Giáo viên giúp học sinh tìm ra cách thể hiện:
+ Vẽ chân dung cần mô tả được những đặc điểm chính. (Khuôn mặt, tóc, mắt, mũi, miệng, ...).
+ Vẽ mẹ đang làm công việc nào đó thì phải chọn hình ảnh chính và các hình ảnh phụ.
- GV gợi ý chọn nội dung và cách vẽ đơn giản…..
Hoạt động 4:    Nhận xét,đánh giá.
- Giáo viên gợi ý nhận xét, chọn các bài vẽ đẹp. \
- Nhận xét chung tiết học.
- Giáo viên có thể nêu lên một số tranh đẹp để động viên, khích lệ học sinh.
* Dặn dò:     - Hoàn thành bài vẽ (nếu vẽ chưa xong).
                     - Q/sát các con vật quen thuộc    
+ HS quan sát tranh và trả lời:

 


 
+ Khuôn mặt, màu da, tóc, .. màu sắc, kiểu dáng quần áo mà mẹ hoặc cô giáo thường mặc.
+ Có màu đậm, màu nhạt.

+ Bài tập: * Yêu cầu:
- Chọn và sắp xếp hình ảnh về mẹ hoặc cô giáo cho cân đối với phần giấy quy định.
Vẽ màu có đậm, có nhạt làm nổi rõ được trọng tâm.

Thứ năm, ngày 21 tháng 2 năm 2019
Chính tả (nghe viết)
NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
                    •- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”
•                - Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn : l/ n, ươc/ ươt .
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu ý nghĩa của các ngày lễ hội.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước. Giáo viên đọc .


-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
a/ Nội dung đoạn viết: 
- Bảng phụ.
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tranh :Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên.
+Đồng bào Tây Nguyên mở hội đua voi vào mùa nào ?
+Tìm câu tả đàn voi vào hội ?
-Treo bản đồ Việt Nam : GV chỉ vị trí Tây Nguyên trên bản đồ Việt Nam nói : Tây Nguyên là vùng đất gồm các tỉnh : Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
b/ Hướng dẫn trình bày . 
+Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ? Vì sao ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu.
-Đọc lại cả bài. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 :  Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV cho học sinh làm bài 2a, hoặc 2b.
-Bảng phụ : Giáo viên giới thiệu : Đây là đoạn thơ tả làng quê, các em hãy điền chữ l/ n vào chỗ trống để hoàn chỉnh dòng thơ.
-GV dán bảng 3 tờ giấy khổ to.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng (SGV/ tr 73).
-Năm gian lều cỏ thấp le te,
-Ngõ tối đêm sâu đốm lập loè
-Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
-Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Bài 3 : Chọn bài 3a hoặc 3b.
-Phát giấy bút.
-Nhận xét. Chốt lời giải đúng.
-ươt : rượt, lượt, lướt, mượt, mướt, thượt, trượt.
-ươc : bước, rước, lược, thước, nước.
-Kết luận cá nhân, nhóm thắng cuộc.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết chính tả đúng chữ đẹp, sạch.
-Sửa lỗi.    -Bác sĩ Sói .
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết : củi lửa, lung linh, nung nấu, nêu gương.
-Viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên.


-Theo dõi. 3-4 em đọc lại.
-Quan sát.
+Đồng bào Tây Nguyên mở hội đua voi vào mùa xuân.
+“Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến”


+Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông, vì đó là tên riêng chỉ vùng đất dân tộc.
-HS nêu từ khó : Tây Nguyên, nườm nượp, nục nịch, ….
-HS phân tích từ khó

-Viết bảng con.
-Nghe và viết  vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi

-Điền l/ n vào chỗ chấm.


-3nhóm em lên bảng làm bài theo lối tiếp sức.
-Từng em đọc kết quả.
 -Nhận xét.

-Đại diện nhóm nhận giấy bút.
-Các nhóm làm bài thảo luận ghi vào giấy. Sau đó dán bài lên bảng.
-Đại diện nhóm trình bày.


-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.


Toán
                                       LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•                       - Học thuộc lòng bảng chia 3.
                        -Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài tập có liên quan.
                       -Biết thực hiện phép tính chia với các số đo đại lượng đã học.
2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng.                                             
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết bảng bài 4-5. Vẽ trước một số hình hình học.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VA ØHỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Bài cũ .
Trực quan : Vẽ trước một số hình hình học, yêu cầu HS nhận biết các hình xem đã được tô màu một phần mấy ?
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Mục tiêu : Học thuộc lòng bảng chia 3.
 Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài tập có liên quan. Biết thực hiện phép tính chia với các số đo đại lượng đã học.
Bài 1 : yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài.
-Nhận xét.

Bài 3 : Bài tập yêu cầu gì ?
-Viết : 8 cm : 2 =
- 8 cm : 2 = ? cm
-Em thực hiện như thế nào để được 4 cm ?

-Yêu cầu học sinh làm tiếp các bài còn lại.
-Chữa bài.
Bài 4 :
-Gọi 1 em đọc đề.


+Có tất cả bao nhiêu kg gạo ?
+Chia đều vào 3 thùng nghĩa là chia như thế nào ?

-Nhận xét.
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở.
-HTL bảng chia.
    -Cả lớp quan sát, giơ tay phát biểu.

-Luyện tập.

-1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
-2 em HTL bảng chia 3.
-1 em nêu yêu cầu
-4 em lên bảng làm, mỗi em làm một phép nhân, một phép chia theo đúng cặp.
-Lớp làm vở BT.
-Tính nhẩm .

-Bằng 4 cm.
-Lấy 8 chia 2 bằng 4, viết 4 sau đó viết tên đơn vị là cm.
-2 em lên bảng làm bài. Lớp làm vở BT.

-Một em đọc đề. Có 30 kg kẹo, chia đều vào 3 thùng. Hỏi mỗi thùng có mấy kg kẹo ?
+Có 30 kg kẹo.
+Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi thùng là 1 phần
Tóm tắt :
3 thùng : 30 kg kẹo.
1 thùng :… kg kẹo ?
Giải 
Số ki-lô-gam kẹo trong một thùng:
30 : 3 = 10 (kg)
Đáp số : 10 kg kẹo.

-Học thuộc bảng chia 3

Tập viết
CHỮ HOA T
I/ MỤC TIÊU : 
1.Kiến thức : 
•-Viết đúng, viết đẹp chữ  T hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Thẳng như ruột ngựa theo cỡ nhỏ.
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa T sang chữ cái đứng liền sau.
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ T hoa. Bảng phụ  : Thẳng như ruột ngựa .
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh. Cho học sinh viết một số chữ hoa vào bảng con. Nhận xét.
3.Bài mới:
Giáo viên    Học sinh
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên đầu bài.
2.Hướng dẫn viết chữ hoa: 
    GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
-    Chữ hoa T cao mấy li, gồm mấy đường kẻ ngang?
-    Chữ hoa này được viết bởi mấy nét?


- Cách viết : Vừa nĩi vừa tơ trong khung chữ : Chữ hoa T gồm cĩ : 
Nét 1 : đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái (nhỏ) dừng bút trên ĐK 6.
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn ngang từ trái sang phải dừng bút trên ĐK6.
Nét 3 : từ điểm DB của nét 2, viết tiếp nét cong trái to. Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, DB ở ĐK2 .
-Viết chữ T trên bảng, nhắc lại cách viết.
    Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: 
    GV giới thiệu cụm từ ứng dụng:  Thẳng như ruột ngựa.
+Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
- Giáo viên giảng : Thẳng như ruột ngựa, nghĩa đen : đoạn ruột ngựa từ dạ dày đến ruộtnon dài và thẳng. Nghĩa bóng : thẳng thắn, không ưng điều gì thì nói ngay . 
    Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét:
+Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào ?
+Độ cao của các chữ trong cụm từ “Thẳng như ruột ngựa”ø như thế nào ?

+Cách đặt dấu thanh như thế nào ?


+Khi viết chữ Thẳng ta nối chữ T với chữ h như  thế nào?
+Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
- Gv viết mẫu:    
Thẳng
Thẳng như ruột ngựa.
    Hướng dẫn HS viết chữ Thẳng vào bảng con.
- GV nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
4.Hướng dẫn HS viết vào vở TV
-GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS viết vào vở
-Theo dõi, uốn nắn, sửa sai cho HS.
-Chấm 5-7 bài viết của HS. Nhận xét.
5.Củng cố, dặn dị:
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc HS hồn thành nốt bài tập.    -HS nhắc lại tên bài

-Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ ngang

-Chữ T gồm có một nét viết liền, là kết hợp của ba nét cơ bản là nét cong trái và 1 nét lượn ngang.
-HS theo dõi


-HS nhắc lại
-HS viết trên bảng con
-HS theo dõi


+ Đoạn ruột ngựa từ dạ dày đến ruột non dài và thẳng.


+4 tiếng : Thẳng, như, ruột, ngựa.
+Chữ T, h, g cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li, chữ r cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1 li.
+Dấu hỏi đặt trên  ă trong chữ Thẳng, dấu nặng dưới ô và ư trong chữ ruột, ngựa .
+Nét 1 của chữ h chạm vào nét 3 của chữ T.
+Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o.
-3 HS lên bảng viết
-Cả lớp viết vào bảng con.

-HS viết vào vở Tập viết.

Thể dục.
                                               TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức  : Học đi nhanh chuyển sang chạy. Ôn  trò chơi “Kết bạn” .
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp nhàng.
3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi .
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi. Kẻ vạch chuẩn bị.
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần mở đầu 
-Phổ biến nội dung : 
-Giáo viên theo dõi.


-Nhận xét.
2.Phần cơ bản :
Mục tiêu : Đi nhanh chuyển sang chạy, học trò chơi “Kết bạn” .
-Giáo viên làm mẫu vừa hô nhịp cho HS tập theo (lần 1-2).
-Giáo viên sửa tư thế của hai bàn chân đặt theo vạch kẻ.
-Nhắc nhở HS : đưa tay tay dang ngang và đi thẳng hướng.


-Chia nhóm thi một trong hai động tác trên.

-Nhận xét xem nhóm nào có nhiều người đi đúng.
-Trò chơi “Kết bạn” (SGV/ tr 104).
3.Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống lại bài. Nhận xét giờ học.    
-Tập họp hàng.
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai.
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên.
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
-Ôn động tác : tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài thể dục phát triển chung (2x8 nhịp).


- Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông (1-2 lần) 10m.
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang (1-2 lần) 10m.
-Cán sự lớp điều khiển (tập nhiều đợt, mỗi đợt 5-6 em ),
-Chia 2 nhóm thi : Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang hoặc hai tay chống hông.
-Ôn trò chơi “Kết bạn” (6-8 phút)
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, vỗ tay hát
-Cúi người.
-Nhảy thả lỏng .

                                                                    


Thứ sáu ngày 22 tháng 2 năm 2019
Tập làm văn
ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH. VIẾT NỘI QUY
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
          -Biết viết lại một vài điều trong nội quy của trường.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói, viết được nội quy của trường.
3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bản nội quy nhà trường. 
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀHỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : GV tạo ra 2 tình huống :
-Gọi 2 em thực hành nói lời xin lỗi .
-1 em đem vở lên cho cô kiểm tra khi em đưa vở, cô lỡ tay làm rơi vở của em, cô nói: Cô lỡ tay, xin lỗi em”
-Cô đi xuống lớp, mượn bảng con của một bạn, vô tình cạnh bảng đụng vào vai bạn bên cạnh, cô nói: Em có sao không, cô xin lỗi em nhé!
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm bài viết
Bài 3 : (Bài viết) Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài.
-Giáo viên treo bảng nội quy :
 -Hướng dẫn cách trình bày : Tên bảng nội quy viết giữa dòng. Xuống dòng, viết lần lượt từng điều, đánh số thứ tự cho mỗi điều.
-Giáo viên kiểm tra.


3.Củng cố- Dặn dò: 
-Giáo dục tư tưởng 
-Nhận xét tiết học.
- Ghi nhớ và tuân theo nội quy nhà trường.
    -PP thực hành :
-2 em thực hành nói lời xin lỗi.
-Thưa cô, cô đừng nói thế, không có gì đâu ạ, em nhặt lên được mà.
-Thưa cô không có gì , em không có sao cả, cô đừng bận tâm.


-1-2 em đọc nội quy (đọc rõ ràng rành mạch)
-Học sinh tự chọn và làm bài vào vở.
-5-6 em đọc lại bài (rõ ràng rành mạch từng điều), giải thích lí do vì sao chọn điều này mà không chọn điều khác.
-Nhận xét.

-Ghi nhớ và tuân theo nội quy nhà trường.


Toán
TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN 
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•                       -Biết cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia.
                        -Biết cách trình bày bài giải.
                        2.Kĩ năng : Tìm thừa số của phép nhân đúng, nhanh, chính xác.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : GV cho HS làm phiếu .
-Một đàn vịt có 24 con. Hỏi 1/3 đàn vịt có mấy con ?
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Tìm một thừa số của phép nhân.
a/ Tìm một thừa số của phép nhân.
-GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn.
-Nêu bài toán : Có 3 tấm bìa như nhau, mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Em hãy nêu phép tính giúp em tìm số chấm tròn trong cả 3 bìa ?
+Nêu tên gọi thành phần và kết quả trong phép nhân ?
-GV gắn thẻ từ : Thừa số- thừa số- Tích.
       2            x          3           =          6
       (                       (                       (
   Thừa số           Thừa số               Tích
+Dựa vào phép nhân trên hãy nêu phép chia tương ứng ?
PP truyền đạt : Để lập được phép chia 6 : 2 = 3 chúng ta hãy lấy tích (6) trong phép nhân 2 x 3 = 6 chia cho thừa số thứ nhất (2) được thừa số thứ hai (3).
-GV giới thiệu tương tự với phép chia 6 : 3 = 2.

+2 và 3 là gì trong phép nhân 2 x 3 = 6 ?
-Vậy ta thấy nếu lấy tích chia cho một thừa số ta sẽ được thừa số kia .
+Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
-Nhận xét.
B/Tìm thừa số chưa biết.
-PP thực hành : Viết bảng : x x 2 = 8 và yêu cầu học sinh đọc.
- x là thừa số chưa biết trong phép nhân x x 2= 8. Chúng ta sẽ học cách tìm thừa số chưa biết này.
+ x là gì trong phép nhân x x 2 = 8 ?
+Muốn tìm thừa số x trong phép nhân này ta làm như thế nào ?
+Em nêu phép tính tương ứng để tìm x như thế nào ?
+Vậy x bằng mấy ?
-GV ghi bảng x x 2 = 8.
    x = 8 : 2
    x = 4.
-Như vậy ta tìm được x = 4 để có 4 x 2 = 8
-GV viết tiếp bài toán : 3 x x = 15


- Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta làm thế nào ?


Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành .
Bài 1 :

-Nhận xét.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-PP hỏi đáp : x là gì trong phép tính ?

-Vì sao em lấy 12 chia cho 3? Lấy 21 :3?


-Nhận xét.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.


-Có bao nhiêu bông hoa ?
-Được cắm đều vào mấy bình?
-Bài toán yêu cầu gì ?
-Muốn tìm số bông hoa ta thực hiện phép tính gì ?
-Nhận xét.


3.Củng cố- Dặn dò: 
-Muốn tìm thừa số trong một tích ta làm thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết.    -Học sinh tóm tắt và giải vào phiếu.


-Tìm một thừa số của phép nhân.

-Quan sát.

-Suy nghĩ và trả lời : Có tất cả 6 chấm tròn.

+Phép nhân : 2 x 3 = 6.

+2 và 3 là các thừa số, 6 là tích.

-Nhiều em nhắc lại.

-Phép chia 6 : 2 = 3, 6 : 3 = 2.

-Nghe và nhắc lại : Cách lập phép chia 6 : 2 = 3 là dựa vào phép nhân 2 x 3 = 6.

-Thực hiện tiếp với phép tính 
6 : 3 = 2.
-Là các thừa số.

-Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia.
-Nhiều em nhắc lại.

-1 em đọc x nhân 2 bằng 8.

+x là thừa số.
+Ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.
x : 2 = 8

+ x = 4
-Học sinh đọc bài toán.
x x 2 = 8.
         x = 8 : 2
         x = 4.
-1 em lên bảng. Lớp làm bài vào nháp
3 x  x = 15
       x = 15 : 3
       x = 5.
-Nhận xét bài bạn,
-Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
-Học thuộc lòng.
Tự làm bài, đổi vở kiểm tra nhau.
-1 em đọc bài, sửa bài.
-Tìm x
-x là thừa số chưa biết.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.
x x 3 = 12              3 x x = 21
 x = 12 : 3               x = 21 : 3
 x= 4                      x = 7
-Vì x là thừa số trong phép nhân x x 3 = 12, nên để tìm x ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
-Có 15 bông hoa cắm đều vào 3 bình. Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa?
-Có 15 bông hoa.
-3 bình.
-Tìm số bông hoa của mỗi bình.
-Phép chia 15 : 3
-HS làm bài, 1 em lên bảng.
Tóm tắt                          
2 HS : 1 bàn               
20 HS : ? bàn            
Giải
Số bông hoa của mỗi bình là:
15 : 3 = 5(bông hoa)
Đáp số: 5 bông hoa.

-1 em nêu.
-Học thuộc ghi nhớ.
                                                  

Thủ công
KIỂM TRA : CHƯƠNG PHỐI HỢP GẤP CẮT DÁN HÌNH .
 I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh qua sản phẩm là một trong những sản phẩm gấp, cắt, dán đã học.
2.Kĩ năng : Gấp, cắt, dán được nhanh, thạo .
3.Thái độ : Thích lao động sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : •- Các hình mẫu : Hình tròn, Các BBGT, Thiệp chúc mừng, Phong bì.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :- Tiết trước  học kĩ thuật bài gì ?- Mẫu : Phong bì.
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán phong bì.
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra.
-Đề kiểm tra : “Em hãy gấp cắt dán một trong những sản phẩm đã học”


- Giáo viên đưa các vật mẫu cho học sinh quan sát.
-Giáo viên đưa yêu cầu : sản phẩm nộp phải đúng kĩ thuật : nếp gấp sát, cắt thẳng, dán cân đối, màu sắc hài hòa.
-Giáo viên theo dõi, gợi ý nhắc nhở học sinh còn lúng túng.

Hoạt động 2 : Đánh giá.
-Giáo viên nhận xét đánh giá 

-Hoàn thành
-Chưa hoàn thành
-Đánh giá sản phẩm của học sinh.


3. Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học.
-Vệ sinh lớp học.
-Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
    -Gấp cắt dán phong bì / tiết 2.
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp.
- Nhận xét.
 
-Kiểm tra.

-Học sinh tự chọn một trong những nội dung đã học : hình tròn, các BBGT, thiệp chúc mừng, phong bì để làm bài.
-Quan sát.

-Học sinh thực hiện .
-Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng. Sau khi cho thư vào phong bì, người ta dán nốt cạnh còn lại.


-Học sinh tự nhận xét sản phẩm của bạn.
-Hoàn thành : cắt thẳng, thực hiện đúng quy trình, cân đối.
-Chưa hoàn thành : cắt không thẳng, không đúng quy định, chưa thành sản phẩm.

-Đem đủ đồ dùng.


THỂ DỤC
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY.
TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
A. MỤC TIÊU
( Ôn đi nhanh chuyển sang chạy. Yêu cầu thực hiện bước chạy tương đối chính xác.
- Ôn trò chơi: kết bạn. Yêu cầu HS biết cách chơi và  tham gia được vào trò chơI tương đối chủ động, nhanh nhẹn.
B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. 
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1. Phần mở đầu
- Nhận lớp
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.    
    - Xoay cổ tay, vai, đầu gối, hông.
- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình hàng dọc trên sân trường.
- Đi thường và hít thở sâu.
- Ôn các động tác của bài thể dục.
2. Phần cơ bản:
*  Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông: 2 lần 10 m. 
*  Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang: 2 lần 10 m. 
* Đi nhanh chuyển sang chạy: 2 - 3 lần 15 - 20m
- GV chỉ cho HS biết: vạch chuẩn bị, vạch xuất phát đi, vạch bắt đầu chạy và vạch đích.
- Từng đợt chạy xong, vòng sang hai bên, đi thường vầ tập hợp ở cuối hàng.    
- HS đi theo khẩu lệnh của GV.
 
b. Trò chơi:  Kết bạn: 2 - 3 phút
- GV nêu tên trò chơi.
- GV nhắc lại cách chơi và cho HS đi thường thành vòng tròn, sau đó vừa chạy chậm vừa hô kết bạn! Kết bạn! chúng ta cùng nhau kết bạn!
- Khi GV hô kết 3 hay kết 5, HS đứng theo nhóm 3 hoặc 5. Ai đứng sai thì bị phạt.
- GV quan sát, hướng dẫn thêm.    
- HS quan sát.

- HS làm theo hướng dẫn của GV.

- cả lớp tham gia chơi.

3. Phần kết thúc:
- GV củng cố nội dung bài.    
    - Đi đều 2 hàng dọc và hát.
- Nhảy thả lỏng.
- Đứng vỗ tay hát.
- G V nhận xét giờ học, nhắc nhở HS về nhà ôn lại bài đã học.    


SINH HOẠT TẬP THỂ
I.Mục tiêu:
-Báo cáo tình hình cơng tác tuần 23.
-SHCĐ Yêu đất nước.
-Sinh hoạt Quyền trẻ em.
II. Chuẩn bị:
-GV: Bài hát, chuyện kể
-HS:Các báo cáo, sổ tay ghi chép
III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động của GV    Hoạt động của HS
1.Kiểm điểm cơng tác tuần 23:

-GV đề nghi các tổ bầu thi đua.

-GV nhận xét. Khen thưởng tổ đạt thành tích tốt trong tuần qua.
2. Chủ điểm Yêu đất nước:
-  GV giới thiệu chủ điểm.
-GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về đất nước, quê hương Việt Nam.
-GV phổ biến nội qui HS và nhiệm vụ của HS, 5 điều Bác Hồ dạy.
-HS hát các bài hát về Xuân.
3. Sinh hoạt Quyền trẻ em: 
Giáo án rời
4. Củng cố, dặn dị:
-Hệ thống nội dung bài học.
-HTL nội qui HS, nhiệm vụ của HS.
-Văn nghệ: hát những bài đã được học.    -Các tổ trưởng báo cáo
-Lớp trưởng tổng kết.
-Lớp trưởng thực hiện bình bầu, chọn tổ xuất sắc.
-HS thảo luận đưa ra phương hướng tuần 24


-Hs lắng nghe


-HS tiếp tục HTL nội qui và nhiệm vụ HS, 5 điều Bác Hồ dạy.

-HS lắng nghe