Wednesday, 18/05/2022 - 00:45|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Mỹ Tú C

Giáo án lớp 2 Tuần 25

Ngày đăng: 01/06/2020 274 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019
Tập đọc
SƠN TINH, THỦY TINH
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
-Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng .
-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Hùng Vương)
Hiểu : Hiểu các từ ngữ  : cầu hôn, lễ vật, ván, nệp …….
-Hiểu nội dung truyện : Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ảnh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt.
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ :Học sinh biết tính kiên cường của nhân dân ta trong việc phòng chống lũ lụt.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Sơn Tinh Thủy Tinh.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Tiết 1:
1.Bài cũ : PP kiểm tra .
-Gọi 3 em đọc và trả lời các câu hỏi bài “Voi nhà”.
+Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?
+Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe ?
+Con voi đã giúp họ như thế nào ?
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc .
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể chuyện : đoạn 1 thong thả, trang trọng:lời vua Hùng-dõng dạc; đoạn tả cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh- hào hùng. Nhấn giọng các từ ngữ : tuyệt trần, một trăm ván, hai trăm nệp, d8ùng đùng tức giận, hô mưa gọi gió ……
-PP trực quan : Hướng dẫn HS quan sát tranh : nói về cuộc chiến giữa Thủy Tinh (dưới nước) và Sơn Tinh (trên núi).
Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )


Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.
+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//
+Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+Từ đó,/năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 61)
-Giảng thêm : Kén : lựa chọn kĩ.
- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét .
Tiết 2:
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
-Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
+Những ai đến cầu hôn Mị Nương ? 
+Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ? Vua vùng nước thẳm là thần gì ?
-GV : Sơn Tinh là thần núi, Thủy Tinh là thần nước.
+Vua Hùng phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ?

+Lễ vật gồm những gì ?

+Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?
+Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?

+Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì ?


+Cuối cùng ai thắng ?
+Người thua đã làm gì ?


-GV gọi 1 em đọc câu hỏi 4.
PP hoạt động :
GV hướng dẫn  đi đến kết luận : Câu chuyện nói lên một điều có thật “Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường”, còn ý a Mị Nương xinh đẹp, ý b Sơn Tinh tài giỏi là đúng với điều kể trong truyện, nhưng chưa chắc đã là điều có thật, mà do nhân dân tưởng tượng nên.
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét. 
3.Củng cố- Dặn dò: Gọi 1 em đọc lại bài.
+Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” nói lên điều gì có thật ?
-Đọc bài.
    
-3 em đọc bài và TLCH.
 


-Sơn Tinh Thủy Tinh.

-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.

-Quan sát/ tr 60.


-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
-HS luyện đọc các từ : tuyệt trần, cuồn cuộn, lễ vật, ván, dãy, chặn lũ …..
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.


-HS đọc chú giải: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa, hồng mao.
-HS nhắc lại nghĩa “kén”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN 
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).


+Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+Thần núi, thần nước.

+Vua giao hẹn : ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương.
+Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

+Thần hô mưa gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa ruộng đồng.
+Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.
+Sơn Tinh thắng.
+Thủy Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.
-1 em đọc. Cả lớp đọc thầm. Suy nghĩ
-HS thảo luận - Đại diện nhóm trình bày.


-3-4 em thi đọc lại truyện.

-1 em đọc bài.
+Nhân dân ta chiến đấu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm nay.


---------------------------------------

                                                                       Toán
                                                           MỘT PHẦN NĂM 
I/ MỤC TIÊU : 
1.Kiến thức : Giúp học sinh 
              -Giúp học sinh hiểu được “Một phần năm”, nhận biết, biết viết và đọc  15  
                        2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác .
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Cho HS làm phiếu.
-Tổ một lớp HaiA trồng được 40 cây, mỗi bạn trồng được 5 cây. Hỏi Tổ một có bao nhiêu bạn ?


-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu “Một phần năm”
-PPtrực quan-giảng giải.Cho HS quan sát hình vuông.

-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm năm phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông, chia làm năm phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần năm hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn .
-Có một hình tròn, chia làm năm phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần năm hình tròn.
-Nhận xét.
PP truyền đạt : Để thể hiện một phần năm hình vuông, hình tròn, người ta dùng số “Một phần năm”, viết 15 

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
PP luyện tập.
Bài 1:  Gọi 1 em đọc đề.

-Nhận xét.
Bài 2 :  Gọi 1 em đọc đề.

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Hệ thống lại nội dung bài học.
-Nhận xét tiết học.
    -HS làm bài vào phiếu .
-1 em lên bảng .Lớp làm phiếu.
Giải 
Số bạn tổ một có :
       40 : 5 = 8(bạn)
       Đáp sồ : 8 bạn.
-Một phần năm.

-Quan sát.


-Có một hình vuông chia làm năm phần.
-Lấy một phần được một phần năm hình vuông.
-Có một hình tròn chia làm 5 phần.
-Lấy một phần được một phần năm hình tròn .
-Học sinh nhắc lại.


-Kẻ thêm các đoạn thẳng chia mỗi hình thành 5 phần bằng nhau rồi tô màu 15 .

-Tô màu 15 số ô trong mỗi hình.
-Suy nghĩ tự làm bài.

-Khoanh vào 15 số con vật trong mỗi hình.
-Suy nghĩ tự làm bài. 

-HTL bảng chia 5.


---------------------------------------------

Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2019
Chính tả- Tập chép
SƠN TINH THỦY TINH
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần thanh dễ viết sai : tr/ ch, thanh hỏi/ thanh ngã.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết nhân dân ta  chiến đấu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm nay.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh” . Viết sẵn BT 2a,2b.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em hay sai.
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung bài viết :
-PP trực quan : Bảng phụ.
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết .
-PP giảng giải- hỏi đáp : Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ? Vì sao ?

b/ Hướng dẫn trình bày .
-Đoạn chép có mấy câu ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết  bài.
-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở.
-Đọc lại. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 :  Bài tập.
PP luyện tập :
Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 116).
•    trú mưa, chú ý, truyền tin, chuyền cành, chở hàng, trở về.
•    Số chẵn, số lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo, mệt mỏi, buồn bã.

Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb chia nhóm làm vào giấy.
-Nhận xét, chỉnh sửa .
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 116).
a/ chõng tre, che chở, nước chè, chả nem, cháo lòng, chổi lúa, chào hỏi, chê bai, cha mẹ, cây tre, cá trê, nước trong, trung thành, tro bếp, trò chơi, bánh trôi, trao đổi …….
b/ biển xanh, đỏ thẳm, xanh thẳm, nghỉ ngơi, chỉ trỏ, quyển vở, nỗ lực, nghĩ ngợi, cái chõ, cái mõ, vỡ trứng, màu mỡ, ………..

3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài đúng, đẹp và làm bài tập đúng.
-Sửa lỗi.    
-3 em lên bảng. Lớp viết bảng con.
Sản xuất, xẻ gỗ, giây phút, cá nục.
-Chính tả (tập chép) : Sơn Tinh, Thủy Tinh.


-2-3 em nhìn bảng đọc lại.
-Hùng Vương, Mị Nương vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện.

-3 câu.
-HS nêu từ khó : tuyệt trần, kén, người chồng, giỏi, chàng trai.
-Viết bảng con.


-Nhìn bảng chép vở.
-Dò bài.


-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.
-Điền tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã.

-3 em lên bảng làm. Lớp làm bảng con.
-Nhận xét.

-Chia nhóm (4 nhóm), từng nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng viết những từ tìm được theo cách thi tiếp sức.
-Đại diện nhóm đọc kết quả. Nhận xét.


-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.

Toán
                                                             LUYỆN TẬP 
I/ MỤC TIÊU : 
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Học thuộc bảng chia 5 và rèn luyện kĩ năng vận dụng bảng chia đã học.
- Nhận biết 15 .
2. Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 5, tính chia  nhanh, đúng chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra. Cho HS làm phiếu.
-Có 45 cái bát xếp thành các chồng, mỗi chồng có 5 cái bát. Hỏi xếp được bao nhiêu chồng ?

-Nhận xét..
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
PP luyện tập :
Bài 1 :


-Chữa bài, nhận xét.
-Gọi 2 em HTL bảng chia 5.

Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-    2 x 3 = ?
-    6 : 2 = ?
-    6 : 3 = ?
-Nhận xét về mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân?

-Nhận xét.

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-PP hỏi đáp- giảng giải : Có tất cả bao nhiêu cây dừa ?
-Mỗi hàng có mấy cây dừa ?
-Yêu cầu HS làm bài.


-Nhận xét.
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Giáo viên yêu cầu học sinh làm.


3. Củng cố- Dặn dò: 
-Gọi vài em HTL bảng chia 5.
-Nhận xét tiết học.
- Học bài.
    
-1 em làm bài trên bảng. 
-Lớp làm phiếu .
Giải
Số chồng bát xếp được là:
45 : 5 = 9 (chồng)
 Đáp số : 9 chồng bát.
-Luyện tập.

-HS nhẩm : 
         10 : 5 = 2       30 : 5 = 6
-2 em HTL bảng chia 5.
-4 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 cột.
-Lớp làm vở.

-Điền số vào ô trống.
- 2 x 3 = 6
- 6 : 2 = 3
- 6 : 3 = 2
-Từ 1 phép nhân ta viết được 2 phép chia.
-HS làm VBT, 2 Hs lên bảng làm.
-Nhận xét.

-1 em đọc đề. 
-Có 20 cây dừa được trồng thành các hàng.
-Mỗi hàng có 5 cây .
-HS tóm tắt và giải.
Tóm tắt                              
5 cây : 1 hàng
20 cây:…hàng?
Giải
Số hàng trồng 20 cây là:
20 : 5 = 4( hàng)
Đáp số: 4 hàng
-1 em đọc đề. 
Tóm tắt                         
5 hàng : 20 cây chuối
1 hàng : … cây chuối?
Giải
Số cây chuối mỗi hàng trồng là:
20 : 5 = 4 (cây chuối)
Đáp số: 4 cây chuối.


-Học thuộc bảng chia 5.
  
--------------------------------

Kể chuyện
SƠN TINH- THỦY TINH .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện. Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo tranh.
     - Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Nghe và ghi nhớ lời kể của bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3.Thái độ : Học sinh biết nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh  “Sơn Tinh Thủy Tinh”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS phân vai (người dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ) kể lại chuyện “ Quả tim Khỉ”
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh”.
Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh theo nội dung câu chuyện.
PP trực quan- Hỏi đáp :
-Treo 3 tranh theo thứ tự 3 tranh trong SGK.


-Nội dung từng tranh nói gì ?


-Gọi HS lên bảng xếp lại thứ tự 3 tranh.
-Nhận xét.
PP kể chuyện – hoạt động nhóm : Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 3 đoạn của câu chuyện trong nhóm 
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
PP sắm vai- Hoạt động nhóm : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai (giọng người dẫn chuyện : Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng, Mị Nương). 
-Giáo viên phát cho HS dụng cụ hóa trang (mặt nạ, băng giấy đội đầu của Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng)
-Nhận xét  cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt nhất.
3. Củng cố- Dặn dò: 
PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?


-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện .
    -3 em kể lại câu chuyện “Quả tim Khỉ”

-Sơn Tinh Thủy Tinh.
-Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
-1 em nhắc tựa bài.


-Quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp lại thứ tự các tranh.
-HS nêu :
+Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.
+Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi.
+Tranh 3 : Vua Hùng tiếp hai thần Sơn Tinh, ThủyTinh 
 -1 em lên bảng sắp xếp thứ tự 3 tranh cho đúng.
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể.
-Đại diện các nhóm thi kể nối tiếp 3 đoạn. Nhận xét, chọn bạn kể hay.

-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện (sử dụng mặt nạ, băng giấy đội đầu của Sơn Tinh, Thủy Tinh)
-Nhóm nhận xét, góp ý.
-Chọn bạn tham gia thi kể lại câu chuyện. Nhận xét.

-Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ..
-Nhân dân ta có tinh thần kiên cường biết khắc phục mọi khó khăn để chống lũ lụt.
-Tập kể lại chuyện cho người thân nghe.
       
--------------------------
Đạo đức
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó.
2.Kĩ năng : Học sinh biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen.
3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn”. Tranh ảnh. Đồ dùng đóng vai.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu .
-Hãy đánh dấu + vào  trước những việc làm em cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện thoại.
 a/Nói năng lễ phép, có thưa gửi.
 b/Nói năng rõ ràng, mạch lạc.
 c/Nói trống không, nói ngắn gọn, hét vào máy điện thoại.
 d/Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng..
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện.
Mục tiêu : Học sinh bước đầu biết được thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn.
-PP trực quan,kể chuyện: 
-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết hợp sử dụng tranh minh họa.
 -Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận.
1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?

2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã có thái độ, cử chỉ như thế nào ?

3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?

-GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà người khác : gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà.
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu : Học sinh biết được một số cư xử khi đến chơi nhà người khác.
-PP hoạt động : GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu làm bằng những miếng bìa nhỏ,mỗi phiếu ghi 1 hành động, việc làm khi đến nhà người khác.
* Nội dung phiếu (SGV/ tr 74)
-GV nhận xét.
-Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc nên làm, em đã thực hiện được những việc nào ? Những việc nào còn chưa thực hiện được ? Vì sao?
Kết luận : Khi đến nhà người khác phải gõ cửa, bấm chuông, lễ phép chào hỏi người lớn.
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến có liên quan đến cách cư xử khi đến nhà người khác.
-PP vấn đám : GV nêu từng ý kiến.
1.Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng, hàng xóm là không cần thiết.
3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu.
4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh.
-Nhận xét.
-Kết luận : Ý kiến 1,4 là đúng. Ý kiến 2,3 là sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự
-Luyện tập.
3.Củng cố- Dặn dò:
-Giáo dục tư tưởng 
 -Nhận xét tiết học.
- Học bài.
    -Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại/tiết2
-HS làm phiếu.


-1 em nhắc tựa bài.

-Theo dõi.

-Chia nhóm nhỏ thảo luận .
1.Mẹ Toàn nhắc : nhớ gõ cửa, bấm chuông, phải chào hỏi người lớn
2.Ngượng ngùng nhận lỗi,và ngại ngần khi mẹ Toàn vẫn vui vẻ , em có ý thức sửa chữa tốt.
3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa, bấm chuông chào hỏi lễ phép.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


-Thảo luận nhóm.
-Các nhóm thảo luận rồi dán theo 2 cột : những việc nên làm, không nên làm.
-Các nhóm làm việc.
-Đại diện nhóm trình bày.Nhận xét bổ sung.
-Trao đổi tranh luận nhóm(hoặc thi tiếp sức)


-HS bày tỏ thái độ.
-Vỗ tay tán thành.

-Giơ cao tay phải không tán thành.

- Giơ cao tay phải không tán thành.
-Vỗ tay tán thành.
-HS giải thích lí do.

-Làm vở BT2/tr 39.


-Học bài.
RUÙT KINH NGHIEÄM 
            
    
    
            
Tự nhiên &xã hội
                                                MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN.
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống trên cạn.
2.Kĩ năng :  Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét. mô tả.
                   3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các loài cây ở môi trường trên cạn.
     2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
PP hỏi đáp :
-Nêu tên các loại cây sống ở xung quanh nhà?  
-Trên đường phố em thấy có những loại cây nào? 
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Quan sát cây cối xung quanh sân trường, vườn trường.
Mục tiêu : Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, mô tả.
-PP trực quan –hoạt động :
-GV phân chia khu vực quan sát cho học sinh.
-Giáo viên phân 2 nhóm : nhóm cây ở sân trường, nhóm cây vườn trường.


-Giáo viên phát phiếu hướng dẫn quan sát.

-Giáo viên bao quát các nhóm.
-Giáo viên báo hết thời gian quan sát. Nhóm quay trở lại lớp.
-Giáo viên khen nhóm quan sát nhận xét tốt.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Học sinh nhận biết một số cây sống trên cạn và ích lợi của chúng.
-PP hoạt động nhóm : 
-PP trực quan  : Tranh ảnh về các loài cây sống trên cạn.
-Nói tên và nêu ích lợi của những cây có trong hình ?
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm.
-Gọi một số em chỉ và nói tên từng cây trong hình.
-GV đưa câu hỏi : Trong các loài cây trong hình cây nào là cây ăn quả ? Cây cho bóng mát, cây lương thực thực phẩm, cây làm thuốc, cây gia vị, cây lấy gỗ ?

-Nhận xét..
-Kết luận : Có rất nhiều loài cây sống trên cạn. Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật và ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích khác.
-Trò chơi.

-Nhận xét trò chơi.
3.Củng cố- Dặn dò:
-Giáo dục tư tưởng
 -Nhận xét tiết học
-Học bài.    

-Cây mai, cây cau, dừa …..
-Cây đa, bàng, phượng, tùng ….

-1 em nhắc tựa bài.

-HS tập trung theo khu vực quan sát.
-Chia nhóm : 

     Nhóm cây ở sân trường. 
     Nhóm cây vườn trường.
-2 nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm và ích lợi của cây.
-Nhóm trưởng cử thư kí ghi chép theo phiếu hướng dẫn quan sát.
1.Tên cây ?
2.Đó là loại cây có bóng mát hay cây hoa, cây cỏ?
3.Thân cây và cành lá có gì đặc biệt 
4.Cây đó có hoa hay không ?
5.Có thể nhìn thấy rễ cây không? Vì sao? Đối với những cây mọc trên cạn rễ có gì đặc biệt?
6.Vẽ lại cây quan sát được.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhóm khác bổ sung.


-Làm việc theo cặp.
-Quan sát tranh và TLCH.

-HS nhận dạng và nêu : cây mít, cây phi lao, cây ngô, cây đu đủ, cây thanh long, cây sả, cây lạc.
-HS chỉ và nói tên từng cây trong mỗi hình.
-Chia nhóm thảo luận :
-Đại diện nhóm trình bày :Cây mít, đu đủ, thanh long  là cây ăn quả. Cây mít, cây bàng, cây xà cừ là câycho bóng mát. Cây ngô, cây lạc là cây lương thực, thực phẩm. Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng là cây làm thuốc. Cây hồ tiêu là cây gia vị. Cây bạch đàn, thông là cây lấy gỗ.
-Nhóm khác bổ sung.


-Thi kể tên các loài cây sống trên cạn.


-Học bài.

Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2019
Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc :
 -Đọc trôi chảy toàn bài.
 -Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi hồn nhiên.
  Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : Bễ, còng, sóng lừng ………
 -Hiểu bài thơ : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con.
2.Kĩ năng : Rèn đọc trôi chảy, thể hiện giọng vui tươi hồn nhiên.
3.Thái độ : Yêu cảnh đẹp của biển.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Bé nhìn biển”. 
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : PP hỏi đáp – kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
-Nhận xét..
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài. 
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-PP trực quan :Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

PP giảng giải – luyện đọc :
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi hồn nhiên, đọc đúng nhịp 4. Nhấn giọng ở các từ ngữ : tưởng rằng, to bằng trời, sông lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở rung, giơ, khiêng, lon ta lon ton, to lớn, trẻ con.
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc từng dòng thơ :


Đọc từng khổ thơ :  Chia 4 khổ thơ :
 
-Luyện đọc ngắt nhịp :
Bảng phụ : Ghi các câu .

-Chú ý đọc đúng nhịp .

-Hướng dẫn đọc các từ chú giải  : 

-PP giảng giải : GV giảng thêm : phì phò: tiếng thở to của người hoặc vật. Lon ta lon ton : dáng đi của trẻ em nhanh nhẹn vui vẻ.
-Nhận xét.
Đọc từng khổ thơ  trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.


-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
-PP hỏi đáp : 
+Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng  ?

-Hướng dẫn đọc : thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thích thú của em bé lần đầu tiên nhìn thấy biển thật to lớn.
+Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con ?

+Em hiểu nghĩa của các câu trên như thế nào ?


-Nhận xét.
+Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ?
-GV nhận xét.

-Luyện HTL bài thơ :
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố- Dặn dò: Gọi 1 em đọc lại bài.
+Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao ? Nhận xét tiết học.

- Tập đọc bài.    -3 em đọc “Sơn Tinh, Thủy Tinh” và TLCH.

-Bé nhìn biển .

-Bé ra biển chơi với bố, bé thấy biển rộng ngoài sự tưởng tượng của bé.

-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc.


-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài.
-Luyện đọc từ khó : sóng lừng, lon ton, to lớn, bễ, khoẻ, vẫn là, khiêng, tưởng rằng, biển nhỏ.
-Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm.
-HS luyện đọc ngắt nhịp 4/4:
Nghỉ hè với bố/
Bé ra biển chơi/
Tưởng rằng biển nhỏ/
Mà to bằng trời.//
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt nhịp đúng.
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải: Bễ, còng, sóng lừng. 
-Vài em nhắc lại.

-HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm.
-Thi đọc cả bài .
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng khổ thơ, cả bài) -Đồng thanh.

-Đọc thầm.
+Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời./ Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ/ Biển to lớn thế/
-HS đọc (thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thích thú).
+Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co./ Nghìn con sóng khoẻ/ Lon ta lon ton/ Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con./
+Biển có hành động giống như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng, sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt một đứa trẻ nhỏ.
-Đọc thầm, suy nghĩ trả lời và giải thích: Vì trong khổ thơ em thích có nhiều hình ảnh ngộ nghĩnh, vì khổ thơ tả đúng,vì khổ thơ tả biển có đặc điểm giống trẻ con.
-Luyện HTL dựa vào tiếng đầu dòng (đọc theo bàn, CN, ĐT)
-1 em đọc lại bài.
+Em thích biển vì biển to,vì biển đáng yêu nghịch như trẻ con …
-HTL bài thơ
-Tập đọc bài.
-----------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG 
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh 
 -Biết thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân và chia hoặc chia và nhân).
 -Nhận  biết một phần mấy.
 -Giải bài toán có một phép nhân.
                   2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác .
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 5.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Cho HS làm phiếu.
-Có 45 viên bi. Hỏi 15 số viên bi đó có mấy viên bi?


-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Làm bài tập.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-PP hỏi đáp - giảng giải.Viết bảng : 3 x 4 : 2
-3 x 4 : 2 có mấy phép tính ?
-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này, ta thực hiện như tính giá trị của một biểu thức chỉ có phép cộng và trừ.
-Gọi 1 em nêu cách tính giá trị của một biểu thức chỉ có phép cộng và trừ.
-GV yêu cầu HS tính giá trị của một biểu thức chỉ có phép nhân và chia.


-Giáo viên kết luận. Gọi 1 em nêu lại cách làm  và làm tiếp các bài còn lại.
-Nhận xét.
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.


-Nhận xét.
-Muốn tìm số hạng chưa biết, tìm thừa số chưa biết em thực hiện như thế nào ?

Bài 4:
-Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

3.Củng cố -Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-HTL bảng nhân – chia.    -HS làm bài vào phiếu .
-1 em lên bảng .Lớp làm phiếu.
                    Giải 

1/5 số viên bi đó có là :
       45 : 5 = 9(viên bi)
       Đáp số : 9 viên bi .
-Luyện tập chung .

-Tính theo mẫu.

-Có 2 phép tính : nhân và chia.

-Tính lần lượt từ trái sang phải.

-Ta cũng tính lần lượt từ trái sang phải.
-1 em lên bảng làm. Lớp làm nháp.
          3 x 4 : 2 = 12 : 2
                        = 6
-4 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.

-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
 x + 3 = 6               4 + x = 12
        x = 6 – 3               x = 12 - 4
       x = 3                  x = 8
 x x 3 = 6               4 x x = 12
       x = 6 : 3                x = 12 : 4
      x = 2                   x = 3
-Nhận xét bài bạn.
-Học sinh nêu : Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết, lấy tích chia cho thừa số kia.
-Điền số vào bảng.
-từ 1 phép nhân ta viết được 2 phép chia.
 2 x 3 = 6 
 6 : 2 = 3
 6 : 3 = 2


-HTL bảng nhân – chia.
            


-----------------------------------------------
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN .
ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO ?
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
-Mở rộng vốn từ về sông biển.
-Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi vì sao ?
2.Kĩ năng : Viết và đặt câu thích hợp, đúng.
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng phụ Kiểm tra bài cũ. Thẻ từ, giấy khổ to là BT2.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 1 em đọc thuộc các thành ngữ ở BT2.
-Em nào biết thêm các thành ngữ nào khác ?

-Bảng phụ : Chiều qua có người trong buôn đã thấy dấu chân voi trong rừng già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi kẻo voi giận phá buôn làng.


-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
-PP trực quan- giảng giải-luyện tập
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-PP hỏi đáp : 
+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng ?
+Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay đứng sau ?

-GV viết sơ đồ cấu tạo từ.
biển …………    ……….. biển
-Giáo viên phát thẻ từ.
-PP trực quan, giảng giải :
-Tranh :  Sóng biển . Giảng từ sóng biển.
biển …………    ……….. biển
Biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hổ, biển biếc, …….     Tàu biển, sóng biển, nước biển, cá biển, tôm biển, cua biển, rong biển, bãi biển, bờ biển, chim biển, bão biển, lốc biển, mặt biển,…….
Bài 2 (miệng) -Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-PP luyện tập: Gọi 2 em lên bảng.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng : 
    Sông: Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.
    Suối: Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi.
    Hồ: Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền.
Bài 3 :
PP giảng giải : Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
-Em hãy bỏ phần in đậm trong câu rồi thay vào câu từ để hỏi cho phù hợp. Sau đó em chuyển từ để hỏi lên vị trí đầu câu . Đọc lại cả câu sau khi thay thế thì sẽ được câu hỏi đầy đủ.
-GV ghi bảng  “Vì sao không được bơi ở đoạn sông này?”
Hoạt động 2 : Làm bài viết
Bài 4 : (viết)
-PP hoạt động :

-Nhận xét. Ghi bảng :
a/Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem lễ vật đến trước./ Vì đã dâng lễ vật lên vua Hùng trước Thủy Tinh.
b/Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương./ Vì ghen muốn giành lại Mị Nương.
c/Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước lên để đánh Sơn Tinh./ Vì Thủy Tinh không nguôi lòng ghen tức với Sơn Tinh, năm nào cũng dâng nước lên để trả thù Sơn Tinh.
-Nhận xét.
3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học.
-HTL các thành ngữ.
    -1 em đọc thuộc lòng 4 thành ngữ.
-1 em nêu : Khoẻ như trâu. Cao như sếu. Tối như hũ nút.
-1 em lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy.
Chiều qua, có người trong buôn đã thấy dấu chân voi trong rừng. Già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi, kẻo voi giận phá buôn làng.
-1 em nhắc tựa bài.

-Quan sát.
-1 em đọc yêu cầu và mẫu. Cả lớp đọc thầm.

+2 tiếng (tàu + biển; biển + cả)
+Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau. Trong từ biển cả tiếng biển đứng trước.
-Học sinh làm nháp.
-2-3 em lên bảng gắn thẻ từ vào đúng cột. Nhận xét, bổ sung.


-4-5 em đọc các từ ngữ ở từng cột trên bảng.

-1 em nêu yêu cầu. Đọc thầm.
-HS làm nháp, vở BT.
-2 em lên bảng. Nhận xét.
-Vài em đọc : sông – suối – hồ.

-1 em nêu yêu cầu. Lớp đọc thầm.
-HS phát biểu : chọn Vì sao.
“Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?” 2-3 em đọc lại.

-Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận đưa ra 3 câu trả lời. Nhóm viết kết quả ra giấy, và đọc. 
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


-HS làm vở bài tập.
-Từng em đọc lại bài viết.
-Nhận xét.

-Học thuộc các từ ngữ ở BT1.
RUÙT KINH NGHIEÄM 
            
    
    
            
    

Mỹ thuật
Vẽ trang trí:
TAÄP VEÕ HOÏA TIEÁT DAÏNG HÌNH VUOÂNG, HÌNH TROØN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh nhận biết được họa tiết dạng hình vuông hình tròn.
2.Kĩ năng : Biết cách vẽ họa tiết.
3.Thái độ : Vẽ được họa tiết và vẽ màu theo ý thích.
II/ CHUẨN BỊ : 
1.Giáo viên :  
 -Vẽ to họa tiết dạng hình tròn, hình vuông .
 - Bài vẽ của HS năm trước.
2.Học sinh : Vở vẽ, nháp, bút chì màu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Kiểm tra vở vẽ.
Nhận xét bài vẽ của tiết trước. 
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt  động 1: Quan sát, nhận xét.
-Giáo viên giới thiệu một số họa tiết và gợi ý để HS nhận thấy: 
+Họa tiết là hình vẽ để trang trí.
+Họa tiết rất phong phú về hình dáng, màu sắc
–PP quan sát : Mẫu họa tiết trang trí :
     Hình tam giác.
     Hình bầu dục.
     Hình vuông.
     Hình tròn .


Hoạt động 2 : Cách vẽ họa tiết dạng hình vuông, 
hình tròn.
-PP giảng giải : GV hướng dẫn học sinh vẽ.

-Giáo viên phác nét lên bảng vài hình trang trí họa tiết.
-Giáo viên vẽ minh họa lên bảng.
Hoạt động 3 : Thực hành.
-PP trực quan : GV cho học sinh xem một số bài vẽ họa tiết của học sinh năm trước.
-PP thực hành : GV yêu cầu cả lớp vẽ vào vở.
-GV quan sát  và gợi ý hướng dẫn thêm cho học sinh vẽ .
-Theo dõi chỉnh sửa.
-Giáo viên nhắc nhở cách vẽ màu.
Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.
-Chọn một số bài nhận xét cách vẽ, cách vẽ màu
Củng cố, dặn dò:
-Hệ thống lại nội dung bài học.
-Hoàn thành bài vẽ.
-Tìm xem theâm caùc hoïa tieát khaùc.
- Quan saùt caùc con vaät nuoâi ôû nhaø.    -Vẽ con vật ..

-1 em nhắc tựa.


-Họa tiết là hình vẽ để trang trí.
-Họa tiết rất phong phú về hình dáng, màu sắc.
-Các cánh hoa vẽ bằng nhau.
-Vẽ màu giống nhau hoặc xen kẽ ở một họa tiết.
-Hai họa tiết có dạng hình vuông.
-Hai họa tiết khác nhau về hình và màu.
-Hai họa tiết có dạng hình tròn.


-Quan sát hình minh họa.
+Vẽ hình vuông, hình tròn.
+Vẽ các đường trục chia thành nhiều phần bằng nhau.
-Vẽ nhiều họa tiết khác nhau trên hình vuông, hình tròn.
-Theo dõi.

-Quan sát.

-Cả lớp thực hành vẽ.
-Vẽ cá nhân.
-Hoàn thành bài vẽ.

-Nhận xét bài của bạn.

-Tìm xem các họa tiết khác.
-----------------------

                  Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2019
Chính tả (nghe viết)
BÉ NHÌN BIỂN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ đầu của bài thơ“Bé nhìn biển”
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ ch, thanh hỏi/ thanh ngã.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Yêu thích cảnh đẹp của biển.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn bài “Bé nhìn biển”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước. Giáo viên đọc .


-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
-PP giảng giải :
a/ Nội dung đoạn viết: 
-PP trực quan : Bảng phụ.
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tranh :Bé nhìn biển
+Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy biển như thế nào  ? 
b/ Hướng dẫn trình bày . 
-PP hỏi đáp :Mỗi dòng thơ có mấy tiếng ?
+Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ như thế nào ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-PP phân tích : Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết chính tả.
-Đọc mẫu cả bài rồi đọc từng dòng thơ. Sau mỗi khổ đọc lại cho HS dò theo.
-Đọc lại cả bài. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 :  Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-PP trò chơi : GV tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức trò chơi viết tên các loài cá.
-Bảng phụ : Treo tranh ảnh các loài cá theo 2 nhóm sao cho nhóm nào cũng có tên cá bắt đầu bằng tr/ ch.-GV dán bảng 2 tờ giấy khổ to.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng (SGV/ tr 128).
     Chim, chép, chuối, chày, chạch, chuồn, chọi
     Trắm, trôi, trích, trê, tràu.

Bài 3 :Lựa chọn a hoặc b.
-GV nhận xét chốt ý đúng :
     chú – trường – chân
     dễ – cổ - mũi

3.Củng cố- Dặn dò: 
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết chính tả đúng chữ đẹp, sạch.
-Sửa lỗi.    -Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết : chịu, trói, trùm, ngã, đỡ, dỗ, nín khóc, ngủ.
-Viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) : Bé nhìn biển.

-Theo dõi. 3-4 em đọc lại.
-Quan sát.
+Biển rất to lớn, có những hành động giống như con người.

+Có 4 tiếng.
+Nên bắt đầu từ ô thứ 3 hay thứ 4 tính từ lề vở.
-HS nêu từ khó : bãi giằng, phì phò như bễ, khiêng, sóng lừng.

-Nghe và viết  vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.


-Chia nhóm chơi trò chơi viết tên các loài cá bắt đầu bàng tr/ ch.
-Đại diện nhóm lên viết tên từng loài các dưới tranh
-Từng em đọc kết quả.
 -Nhận xét.


-Đọc thầm, suy nghĩ làm bài.
-HS lên viết lại. Nhận xét, bổ sung.


-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.


------------------------------------


Toán
                                        GIỜ PHÚT.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
                    - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút, cách xem đồng hồ khi kim chỉ phút chỉ số 3 hoặc số 6.
 -Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian : giờ, phút.
 -Củng cố biểu tượng về một thời gian (thời điểm và các khoảng thời gian 15 phút và 30 phút) và việc sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng xem giờ nhanh đúng.                                             
3.Thái độ : Ham thích học toán .
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ, đồng hồ để bàn hoặc điện tử.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Trực quan : Vẽ trước một số hình hình học :

-Yêu cầu HS nhận biết các hình xem đã được tô màu một phần mấy ?
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách xem giờ(khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6).
-PP hỏi đáp :
+Em đã được học đơn vị đo thời gian nào ?
+Ngoài các đơn vị đã học em còn biết thêm đơn vị nào ?
-GV nói : ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ. Hôm nay ta học thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút. Một giờ có 60 phút.
-GV viết : 1 giờ = 60 phút.
-PP trực quan : Chỉ trên mặt đồng hồ và nói : Trên mặt đồng hồ khi kim phút quay được 1 vòng là được 60 phút.
+GV quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+Tiếp tục quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
-GV khẳng định : 8 giờ 15 phút.
+Hãy nêu vị trí của kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút ?
-Quay kim đồng hồ đến 9 giờ 15 phút, đến 10 giờ 15 phút  và gọi HS đọc giờ.
-Tiếp tục quay quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ 30 phút và giới thiệu tương tự như với 8 giờ 15 phút.
-Yêu cầu học sinh thực hành quay đồng hồ.


Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
PP trực quan- thực hành :
Bài 1 : PP hỏi đáp :
+Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?
+2 giờ 30 phút chiều còn gọi là mấy giờ ?

-Tiến hành tương tự với các đồng hồ còn lại.

Bài 2 :


-GV nhận xét.
-Tuyên dương những em kể tốt quay kim đồng hồ đúng.
Bài 3:
-Hs tự làm bài. Lưu ý: HS không được viết thiếu tên đơn vị “giờ” ở kết quả tính.


-Nhận xét, chữa bài.

3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở.
    -Cả lớp quan sát, giơ tay phát biểu.
-Đã tô màu 1/4, 1/3


-Giờ phút.

+Tuần lễ, ngày, giờ.
+Phút.

-HS đọc : 1 giờ = 60 phút.
-1 em nhắc lại : khi kim phút quay được 1 vòng là được 60 phút.
+Chỉ 8 giờ.

+Chỉ 8 giờ 15 phút.


+Quan sát đồng hồ và nói : Kim phút chỉ số 3.
-2 em đọc giờ : 9 giờ 15 phút, 10 giờ 15 phút .
-Kim phút chỉ số 6.Nhận xét.


-HS thực hành quay đồng hồ đến các vị trí : 9 giờ, 9 giờ 15 phút, 9 giờ 30 phút.

-Quan sát.

-2 giờ 30 phút vì kim giờ qua số 2, kim phút chỉ vào số 6.
-2 giờ 30 phút chiều còn gọi là 14 giờ 30 phút.
-HS thực hiện tiếp với các đồng hồ còn lại.
-HS thực hiện theo cặp (1 em đọc câu chỉ hành động, 1 em tìm đồng hồ) hết một hành động thì đổi cặp khác.
-Một số cặp lên trình bày. Nhận xét.

-HS tự làm bài. 2 HS lên bảng
4 giờ + 2 giờ = 6 giờ
7 giờ + 3 giờ = 10 giờ
5 giờ + 9 giờ = 14 giờ
8 giờ - 5 giờ = 3 giờ
15 giờ - 10 giờ = 5 giờ
11 giờ - 4 giờ = 7 giờ
-Nhận xét


-Thực hành xem đồng hồ.

-----------------------------------

Tập viết
CHỮ HOA V
I/ MUÏC TIEÂU : 
1.Kiến thức : 
-Viết đúng, viết đẹp chữ  V hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng: Vượt suối băng rừng theo cỡ nhỏ.
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa V sang chữ cái đứng liền sau.
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ V hoa. Bảng phụ  : Vượt suối băng rừng.
          2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh. Cho học sinh viết một số chữ hoa vào bảng con. Nhận xét.
3.Bài mới:
Giáo viên    Học sinh
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên đầu bài.
2.Hướng dẫn viết chữ hoa: 
    GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
-Chữ V hoa cao mấy li ?
-Chữ V hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ V gồm có : 
Nét 1 : đặt bút trên ĐK5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của chữ H,I,K, dừng bút trên ĐK 6.
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng bút ở ĐK1.
Nét 3 : từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở ĐK 5.
-Giáo viên viết mẫu chữ V trên bảng, vừa viết vừa nói lại cách viết.
-Viết chữ V trên bảng, nhắc lại cách viết.
    Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: 
    GV giới thiệu cụm từ ứng dụng:  Vượt suối băng rừng.
+Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
PP giảng giải : Giáo viên giảng : Cụm từ trên có nghĩa là chúng ta phải bền chí để vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn gian khổ.
    Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét:
PP hỏi đáp :
+Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào ?
+Độ cao của các chữ trong cụm từ “Vượt suối băng rừng” như thế nào ?


+Cách đặt dấu thanh như thế nào ?


+Khi viết chữ Vượt ta nối chữ V với chữ ư như  thế nào?
+Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
- Gv viết mẫu:    
Vượt
Vượt suối băng rừng
    Hướng dẫn HS viết chữ Vượt vào bảng con.
- GV nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
4.Hướng dẫn HS viết vào vở TV
-GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS viết vào vở
-Theo dõi, uốn nắn, sửa sai cho HS.
-Chấm 5-7 bài viết của HS. Nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập.    -HS nhắc lại tên bài

-Chữ V cỡ vừa cao 5 li.
-Chữ V gồm có ba nét ( nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải)

-Vài em nhắc lại.

-Vài  em nhắc lại cách viết chữ V.
-Theo dõi.
-Viết vào bảng con  V 
-Đọc : V
-2-3 em đọc : Vượt suối băng rừng.
-1 em nêu : Vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn gian khổ.
-Học sinh nhắc lại .

+4 tiếng : Vượt, suối, băng, rừng. 

+Chữ V, b, g cao 2,5 li, chữ t cao 1, 5 li, chữ s,r cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1 li.
+Dấu nặng đặt dưới chữ ơ, dấu sắc đặt trên chữ ô, dấu huyền đặt trên chữ ư.
+Khoảng cách giữa chữ ư với chữ V gần hơn bình thường.
+Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o.


-3 HS lên bảng viết
-Cả lớp viết vào bảng con.

-HS viết vào vở Tập viết.


RUÙT KINH NGHIEÄM 
            
    
    
            
    
            
    

Thể dục
ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TTCB
TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I. MUÏC TIEÂU
 Tieáp tuïc oân moät soá baøi taäp RLTTCB. Yeâu caàu thöïc hieän böôùc chaïy töông ñoái chính xaùc.
- Troø chôi: Nhaûy ñuùng nhaûy nhanh. Yeâu caàu HS bieát caùch chôi vaø  tham gia ñöôïc vaøo troø chôi töông ñoái chuû ñoäng.
II. ÑÒA ÑIEÅM, PHÖÔNG TIEÄN
- Ñòa ñieåm : treân saân tröôøng. veä sinh nôi taäp, ñaûm baûo an toaøn taäp luyeän. 
- Phöông tieän : chuaån bò 1 coøi, keû saân chôi troø chôi.
III. NOÄI DUNG VAØ PHÖÔNG PHAÙP LEÂN LÔÙP
1. Phaàn môû ñaàu
- Nhaän lôùp
- GV phoå bieán noäi dung yeâu caàu giôø hoïc.    
    - Xoay coå tay, vai, ñaàu goái, hoâng.
- Chaïy nheï nhaøng theo ñoäi hình haøng doïc treân soõn tröôøng.
- Ñi thöôøng vaø hít thôû saâu.
- OÂn moät soá ñoäng taùc cuûa baøi TDPT chung.
2. Phaàn cô baûn:
*  Ñi theo vaïch keû thaúng, hai tay choáng hoâng: 2 laàn 15 m. 
* Ñi nhanh chuyeån sang chaïy: 2 - 3 laàn 15m    
- HS ñi theo khaåu leänh cuûa GV.
 
b. Troø chôi:  Nhaûy ñuùng nhaûy nhanh: 2 - 3 laàn
- GV neâu teân troø chôi.
- GV vöøa laøm maãu vöøa nhaéc laïi caùch chôi (nhaûy chuïm hai chaân vaøo oâ soá 1, sau ñoù nhaûy chaân traùi vaøo oâ soá 2, tieáp theo nhaûy chaân phaûi vaøo oâ soá 3, roài chuïm hai chaân vaøo oâ soá 4, sau ñoù nhaûy baät hai chaân ñeán vaïch ñích.
- GV nhaän xeùt, giaûi thích theâm caùch chôi.
- Cho caû lôùp chôi chính thöùc.
- GV quan saùt, höôùng daãn theâm.    

- HS quan saùt.

- 1 nhoùm leân chôi thöû.

- HS chôi thöû laàn 1.

3. Phaàn keát thuùc
- GV cuûng coá noäi dung baøi.    
    - Ñi ñeàu vaø haùt theo 2 haøng doïc.
- Nhaûy thaû loûng.
- Moät soá ñoäng taùc hoài tónh.
- G V nhaän xeùt giôø hoïc, nhaéc nhôû HS veà nhaø oân laïi baøi ñaõ hoïc.    


RUÙT KINH NGHIEÄM 
            
    
    
            
    
            
    
Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2019
Tập làm văn
ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý. QUAN SÁT TRANH &TRẢ LỜI CÂU HỎI .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
 - Biết đáp lại lời đồng ý trong giao tiếp thông thường.
 -Quan sát tranh một cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tinh tế và trả lời đúng câu hỏi.
3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa cảnh biển. Bảng phụ viết BT3.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : PP kiểm tra :GV cho Hs đọc lại Nội qui học sinh. Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Trực quan : Tranh.

+Hà cần nói với thái độ như thế nào ? Bố Dũng nói với thái độ như thế nào ?
-GV nhắc nhở : không nhất thiết phải nói chính xác từng chữ từng lời, khi trao đổi phải thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn.
-GV cho từng nhóm HS trả lời theo cặp.
-Theo dõi giúp đỡ.
-PP hỏi đáp : Khi đáp lại lời đồng ý cần đáp lại với thái độ như thế nào ?

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-PP hoạt động : Giáo viên hướng dẫn học sinh đáp lại lời đồng ý theo nhiều cách, đúng mực, hợp với tình huống giao tiếp.
-Bảng phụ: Ghi nội dung bài 2.
-GV yêu cầu học sinh đóng vai theo cặp .
-Nhận xét.


Hoạt động 2 : Quan sát tranh &Trả lời câu hỏi.
Bài 3 :
-PP trực quan : Treo tranh minh họa cảnh biển.
-PP hỏi đáp : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

-Yêu cầu HS quan sát tranh &TLCH.
+Sóng biển như thế nào ?


+Trên mặt biển có những gì ?

+Trên bầu trời có những gì ?

-Nhận xét.
-Cho học sinh TLCH vào vở BT.

3.Củng cố- Dặn dò: 
-Hệ thống lại nội dung bài học. 
-Nhận xét tiết học.    -2, 3 HS đọc.

 -1 em nhắc tựa bài.

-1 em nêu yêu cầu. Lớp đọc thầm.
-Quan sát tranh . Từng cặp HS thực hành đóng vai (bố Dũng, Hà)
+Lời Hà : lễ phép.
  Lời bố Dũng : niềm nở.

-2-3 em nhắc lại lời Hà khi được bố Dũng mời vào nhà gặp Dũng.
+Cháu cảm ơn Bác, cháu xin phép Bác.
-Khi đáp lại lời đồng ý cần đáp lại với thái độ vui vẻ, nhã nhặn, lịch sự.

-1 em đọc yêu cầu và các tình huống trong bài .
-Nói lời đáp của em trong từng tình huống .
-Từng cặp HS thực hành hỏi-đáp:
a/Cảm ơn cậu. Tớ sẽ trả nó ngay sau khi dùng xong./ Cám ơn cậu. Cậu tốt quá./ Tớ cầm nhé./ Tớ cám ơn cậu nhiều./

b/Cám ơn em./ Em thảo quá./ Em tốt quá./ Em ngoan quá./ .
-Từng cặp HS lên trình bày.
-Nhận xét đưa ra phương án khác.

-Quan sát.
+Bức tranh vẽ cảnh biển buổi sáng khi mặt trời mới lên.

+Sóng biển xanh nhấp nhô./ Sóng biển xanh như dềnh lên./ Sóng nhấp nhô trên mặt biển xanh.
+Những cánh buồm đang lướt sóng, những chú hải âu đang chao lượn.
+Mặt trời đang dâng lên, những đám mây đang dần trôi, đàn hải âu bay về phía chân trời
-Làm bài vào vở BT.Nhiều em đọc lại bài viết.


---------------------------------------

Toán
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : giờ phút, phát triển biểu tượng về các khoảng thời gian 15 phút và 30 phút.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Mô hình đồng hồ.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : PP kiểm tra.
-Gọi 2 em lên bảng làm bài .
-Tính x : x + 5 = 45       x x 5 = 45


-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
PP luyện tập- thực hành :
Bài 1 : Cho học sinh xem tranh.

-PP hỏi đáp : 
+Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?
+Vì sao em biết đồng hồ thứ nhất đang chỉ 12 giờ 30 phút ?
-Kết luận : Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu thấy kim phút chỉ vào số 3, em đọc là 15 phút. Nếu kim phút chỉ vào số 6 em đọc là 30 phút hoặc rưỡi.

Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu .

+Đồng hồ thứ nhất mấy giờ?
+Vậy ta phải vẽ kim đồng hồ như thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, nhắc nhở HS vẽ kim phút, kim giờ cho đúng.
-Nhận xét
3. Củng cố- Dặn dò: 
-Gọi vài em nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6.
-Nhận xét tiết học.
- Thực hành xem giờ trên đồng hồ.
    -2 em làm trên bảng. Lớp làm nháp.
x + 5 = 45             x x 5 = 45
      x = 45 – 5              x = 45 : 5
      x = 40                    x = 9

-Thực hành xem đồng hồ.


-Quan sát tranh vẽ rồi đọc giờ trên đồng hồ.

+Đồng hồ chỉ 12 giờ 30 phút.
+Giải thích : Vì kim giờ chỉ qua số 12, kim phút chỉ vào số 6.
-Học sinh nhắc lại.


-Vẽ thêm kim đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng.
+5 giờ
+Vẽ kim giờ chỉ đúng số 5, kim phút chỉ đúng số 12.
-HS làm VBT, 3 em lên bảng.

-Nhận xét.


-Thực hành xem giờ hàng ngày.
 
-------------------

Thủ công
                                      LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ/ TIẾT 1 .
 I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công.
2.Kĩ năng : Làm được dây xúc xích để trang trí.
3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 
•- Dây xúc xích mẫu bằng giấy thủ công.
 -Quy trình làm dây xúc xích trang trí có hình vẽ minh hoạ.
 -Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng. Kéo, hồ dán.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giaùo vieân    Hoïc sinh
1. Giôùi thieäu  baøi - Ghi baûng.
2 . Noäi dung:
Hoaït ñoäng 1:  GV höôùng daãn HS quan saùt nhaän xeùt:
- Gv giôùi thieäu daây xuùc xích maãu vaø ñaët caâu hoûi ñònh höôùng cho hs quan saùt, nhaän xeùt: 
+ Caùc voøng cuûa daây xuùc xích laøm baèng gì ?


+Coù hình daùng maøu saéc, kích thöôùc nhö theá naøo?
+ Ñeå coù ñöôïc daây xuùc xích  ta phaûi laøm theá naøo?
- Gv nhaän xeùt, keát luaän: Ñeå coù ñöôïc daây xuùc xích trang trí, ta phaûi caét nhieàu nan giaáy maøu baèng nhau. Sau ñoù daùn loàng caùc nan giaáy thaønh nhöõng voøng troøn noái tieáp nhau.
 
Hoaït ñoäng 2: GV höôùng daãn maãu: 
Böôùc 1: Caét thaønh caùc nan giaáy.
- Laáy 3-4 tôø giaáy thuû coâng khaùc maøu caét thaønh caùc nan giaáy roäng 1 oâ, daøi 12 oâ (h.1a). Moãi tôø giaáy caét laáy 4-6 nan.
B­íc 2: Daùn caùc nan giaáy thaønh daây xuùc xích.
- Boâi hoà vaøo 1 ñaàu nan vaø daùn nan thöù nhaát thaønh voøng troøn.
- Luoàn nan thöù 2 khaùc maøu vaøo voøng nan thöù 1  ( h.3). Sau ñoù boâi hoà vaøo 1 ñaàu nan vaø daùn tieáp thaønh voøng troøn thöù 2.
- Laøm gioáng nhö vaäy ñoái vôùi caùc voøng nan thöù 4, thöù 5... cho ñeán khi ñöôïc daây xuùc xích theo yù muoán.
- GV yeâu caàu 1 hoaëc 2 HS nhaéc laïi caùch laøm daây xuùc xích vaø thöïc hieän thao taùc caét, daùn 2 voøng xuùc xích.  
- GV toå chöùc cho hs taäp caét caùc nan giaáy.

Hoaït ñoäng 3: Ñaùnh giaù saûn phaåm.
- Toå chöùc tröng baøy, ñaùnh giaù saûn phaåm

- GV ñaùnh giaù chung.
IV .Cuûng coá - Daën doø:
- GV heä thoáng noäi dung baøi.
- Nhaän xeùt giôø hoïc, cho HS veä sinh lôùp hoïc.
- Veà nhaø hoïc baøi.
- Chuaån bò baøi sau: Laøm daây xuùc xích  (tieát 2).
    

- HS quan saùt vaø nhaän xeùt. 


+ Laøm baèng nhöõng nan giaáy 1 oâ
+ Hình chöõ nhaät, daøi 12 oâ, roäng 1 oâ.

- HS laéng nghe.

- Caû lôùp cuøng quan saùt GV laøm maãu.

- HS thöïc haønh gaáp theo höôùng daãn cuûa GV.
- HS laàn löôït leân tröng baøy saûn phaåm.


-------------------------


Theå duïc
MOÄT SOÁ BAØI TAÄP RLTTCB
       TROØ CHÔI “NHAÛY ÑUÙNG, NHAÛY NHANH”          
I. MUÏC TIEÂU
 Tieáp tuïc oân moät soá baøi taäp RLTTCB. Yeâu caàu thöïc hieän böôùc chaïy töông ñoái chính xaùc.
- OÂn troø chôi: Nhaûy ñuùng nhaûy nhanh. Yeâu caàu HS bieát caùch chôi vaø tham gia ñöôïc vaøo troø chôi töông ñoái chuû ñoäng.
II. ÑÒA ÑIEÅM, PHÖÔNG TIEÄN
- Ñòa ñieåm : treân saân tröôøng. veä sinh nôi taäp, ñaûm baûo an toaøn taäp luyeän. 
- Phöông tieän : chuaån bò 1 coøi, keû saân chôi troø chôi.
III. NOÄI DUNG VAØ PHÖÔNG PHAÙP LEÂN LÔÙP:
1. Phaàn môû ñaàu
- Nhaän lôùp
- GV phoå bieán noäi dung yeâu caàu giôø hoïc.    
    - Xoay coå tay, vai, ñaàu goái, hoâng.
- Chaïy nheï nhaøng theo ñoäi hình haøng doïc treân saân tröôøng.
- Ñi theo voøng troøn vaø  hít thôû saâu.
- OÂn moät soá ñoäng taùc cuûa baøi TDPT chung.
2. Phaàn cô baûn:
*  Ñi theo vaïch keû thaúng, hai tay choáng hoâng: 2 laàn 15m. 
Chuù yù uoán naén tö theá ñaët baøn chaân cuûa HS sao cho thaúng vôùi höôùng ñi.
*  Ñi theo vaïch keû thaúng, hai tay dang ngang: 2 laàn 15 m. 
Chuù yù uoán naén cho HS tö theá cuûa baøn chaân vaø hai tay.
* Ñi nhanh chuyeån sang chaïy: 1 - 2 laàn 18 m - 20 m.
Nhaéc HS khi chaïy khoâng ñaët chaân chaïm ñaát phía tröôùc baèng goùt chaân. Chaïy xong khoâng döøng laïi ñoät ngoät maø chaïy giaûm daàn toác ñoä.
* Thi ñi nhanh chuyeån sang chaïy: 1laàn 20m    
- HS ñi theo khaåu leänh cuûa GV.
 
b. Troø chôi:  Nhaûy ñuùng nhaûy nhanh: 2 - 3 laàn
- GV neâu teân troø chôi.
- GV vöøa laøm maãu vöøa nhaéc laïi caùch chôi.
- GV nhaän xeùt, giaûi thích theâm caùch chôi.
- Cho caû lôùp chôi chính thöùc.
- GV quan saùt, höôùng daãn theâm.    

- HS quan saùt.
- 1 nhoùm leân chôi thöû.

3. Phaàn keát thuùc
- GV cuûng coá noäi dung baøi.    
    - Ñi ñeàu vaø haùt theo 2 haøng doïc.
- Nhaûy thaû loûng.
- G V nhaän xeùt giôø hoïc, nhaéc nhôû HS veà nhaø oân laïi baøi ñaõ hoïc.    

-------------------------------


SINH HOẠT TẬP THỂ
I.Mục tiêu:
-Báo cáo tình hình công tác tuần 25.
-SHCĐ Mẹ và cô.
-Sinh hoạt Chăm sóc răng miệng.
II. Chuẩn bị:
-GV: Bài hát, chuyện kể
-HS:Các báo cáo, sổ tay ghi chép
III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động của GV    Hoạt động của HS
1.Kiểm điểm công tác tuần 25:

-GV đề nghi các tổ bầu thi đua.

-GV nhận xét. Khen thưởng tổ đạt thành tích tốt trong tuần qua.
2. Chủ điểm Mẹ và cô:
- Giới thiệu chủ điểm và tìm hiểu về ý nghĩa của ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
-Giáo dục HS lòng kính trọng, quý mến mẹ và cô giáo, biết cách thể hiện sự kính trọng người phụ nữ Việt Nam.
-GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ.
-GV phổ biến nội qui HS và nhiệm vụ của HS, 5 điều Bác Hồ dạy.
-HS hát các bài hát về mẹ, cô giáo.
3. Sinh hoạt Chăm sóc răng miệng (Bài 1): 
Giáo án rời.
4. Củng cố, dặn dò:
-Hệ thống nội dung bài học.
-HTL nội qui HS, nhiệm vụ của HS.
-Văn nghệ: hát những bài đã được học.    -Các tổ trưởng báo cáo
-Lớp trưởng tổng kết.
-Lớp trưởng thực hiện bình bầu, chọn tổ xuất sắc.
-HS thảo luận đưa ra phương hướng tuần 26

-Hs lắng nghe

-HS tiếp tục HTL nội qui và nhiệm vụ HS, 5 điều Bác Hồ dạy.

-HS lắng nghe