Wednesday, 18/05/2022 - 01:21|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Mỹ Tú C

Giáo án lớp 2 Tuần 30

Ngày đăng: 01/06/2020 289 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:

TUẦN 29
Ngày soạn: 29 / 03 / 2018
Ngày giảng: 02 /0 4  đến  06 / 04 / 2018    
Thứ hai ngày 02 tháng 4 năm 2018
Tiết 1 + 2: Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO 
I. MỤC TIÊU: 
     - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật.
     - Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn khi bạn ốm.( trả lời được các CH trong SGK )
    * GDKNS: KN Tự nhận thức ; KN Xác định giá trị bản thân.
II. CHUẨN BỊ: Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy    Hoạt động của trò
A. Bài cũ : Cây dừa
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
- Nhận xét HS.

B. Bài mới 
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn luyện đọc
* Đọc mẫu 
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
* Luyện đọc câu. (2 lần)
-  HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS. Hết lần 1 luyện đọc từ khó dễ lẫn.
* Luyện đọc đoạn. (2 lần)
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.
- Yêu cầu HS đọc nhóm 2 theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Kiểm tra đọc nhóm.
* Thi đọc: Tổ chức cho các nhóm thi đọc .
- Nhận xét cách đọc của hs.
                                         Tiết 2
3. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, Trả lời câu hỏi.
+ Người ông đã dành những quả đào cho ai?
+ Cháu của ông đã làm gì với những quả đào? 
+ Nêu nhận xét của ông về từng cháu?

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại
4. Luyện đọc lại bài.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS đọc bài theo vai
- Gọi HS dưới lớp nhận xét. 
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm đọc tốt.
- Em đã đối xử với bạn bè như thế nào?
C. Củng cố- Dặn dò 
- GV tổng kết bài, HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương.
- Nhận xét tiết học    
-  HS  đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.
- HS dưới lớp nghe và nhận xét 

- HS theo dõi


- Cả lớp theo dõi và đọc thầm 

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5. (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm của mình, nghe bạn đọc chỉnh sửa lỗi cho bạn.
- 1,2 nhóm đọc.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc 
- HS nhận xét.


- HS đọc, tìm câu trả lời.
 + Cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ.
 + HS trả lời
 + Sau này Xuân sẽ trở thành một người trồng vườn giỏi ; ………
  + HS nêu….
 - HS nhận xét, bổ sung.

- HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện.
- HS đọc lại bài theo vai.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Vài HS trình bày.

Tiết 3: Toán
CÁC SỐ TỪ 111  ĐẾN 200
I. MỤC TIÊU:  
    - Nhận biết được các số từ 111 đến 200.
    - Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200.
    - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.
     - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.
    - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3. 
II. CHUẨN BỊ: Hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy 
    Hoạt động của trò 
A. Bài cũ: Các số đếm từ 101 đến 110.
- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh số tròn chục từ 101 đến 110.
- Nhận xét HS.
B. Bài mới 
1. Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông, trong toán học, người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111.
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự số 111.
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127, 135.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được.

2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu.
- Lớp làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng nhóm 
- Nhận xét HS.


Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở


- Nhận xét và chữa bài                    
C. Củng cố, Dặn dò: 
- Về nhà ôn lại về cách đọc, cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110.
- Nhận xét tiết học.    
- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
- HS nxét.


- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm.
- Có 1 chục và 1 đơn vị. Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị.
- HS viết và đọc số 111.

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp. 
- 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số.

- 1 hs đọc
- Làm bài theo yêu cầu của GV.
- 1 hs đọc
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó.
- Làm bài vào vở.
123 < 124    120 < 152
129 > 120    186 = 186
126 < 122    135 > 125
136 = 136    148 > 128
155 < 158    199 < 200
- HS nghe.
   

Tiết 4: Đạo đức
GIÚP ĐỞ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (tiết 2)
I. MỤC TIÊU : Hs hiểu :
   - Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với  người khuyết tật. 
    - Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
    - Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn  khuyết tật trong lớp và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập, Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy    Hoạt động của trò
1. Ổn định :  Hát
2. Kiểm tra bài cũ : 
- Tại sao cần phải giúp đở người khuyết tật ?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Giúp đỡ người khuyết tật”
b/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1:   Bày tỏ ý kiến thái độ.
- HS vỗ tay 2 lần (không đồng tình) và 1 tràng pháo tay (đồng tình) để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra.
* Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần thiết vì nó làm mất thời gian.
* Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của trẻ em.
* Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh đã đóng góp xương máu cho đất nước.
* Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền.
* Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi người nên làm khi có điều kiện.
- Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những người khuyết tật, không phân biệt họ là thương binh hay không. Giúp đỡ người khuyết tật là trách  nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội.
Hoạt động 2:  Xử lý tình huống.
-  HS thảo luận tìm cách xử lí các tình huống sau:
* Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp một nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh  trêu chọc1 bạn gái, bị thọt chân học cùng trường. Theo em Thu phải làm gì trong tình huống đó?
* Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm. Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến  cây đa đầu làng và nói: Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ người khuyết tật. Khi gặp người khuyết tật đang gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những công việc đơn giản với người bình thường lại hết sức khó khăn với những người khuyết tật.
Hoạt động 3:  Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể về một hành động giúp đỡ người khuyết tật mà em làm  hoặc chứng kiến.
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết tật và tổng kết bài học.
4. Củng cố - dặn dò : 
- Vì sao cần phải giúp đở người khuyết tật.
- GV nhận xét.     

- HS trình bày.


- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách vỗ tay.
+ vỗ tay 2 lần.

+ vỗ tay 2 lần.

+ vỗ tay 2 lần.

+ vỗ tay 2 lần


+ 1 tràng pháo tay.i.

- HS lắng nghe.


- Chia nhóm để tìm cách xử lí các tình huống đưa ra:
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn gái.
- Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng.

- HS lắng nghe.


- Một số HS tự liên hệ. HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình.
 

- HS trình bày.
 

Tiết 5: Âm nhạc(đ/c Thảo)
Tiết 6: Mĩ thuật (đ/c Làn)
Tiết 7: Thể dục (đ/c Huyền)
Thứ ba ngày 03 tháng 4 năm 2018
Tiết 1: Tự nhiên xã hội (đ/c Linh)

Tiết 2: Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU: 
    - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị.
    - Bài tập cần làm : Bài 2 ; Bài 3
II. CHUẨN BỊ: 
     - Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy     Hoạt động của trò 
A. Bài cũ : Các số từ 111 đến 200.
- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111 đến 200.
- Nhận xét HS.
B. Bài mới 
1. Giới thiệu các số có 3 chữ số.
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn.
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được.

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đ. vị.
- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252.
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn tương ứng với số được GV 
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 2 / 147 
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 3 / 147 
- HS làm bài vào vở, 2 hs làm trên bảng 
- GV nxét, chữa bài
C. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học  
- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số.    
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.


- Có 2 trăm.

- Có 4 chục.

- Có 3 đơn vị.

- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243.
- HS đọc, sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba.
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đ. vị.
- HS thực hiện theo yêu cầu.


- HS làm cá nhân
315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – 
e; 450 – b; 405 – a.

- Làm bài trình bày kết quả 
911, 991, 673, 675, 705, 800, 560, 427, 231, 320, 901, 575, 891

- HS thực hiện

    

Tiết 3: Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. MỤC TIÊU:  
    - Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu (BT1).
    - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt ( BT2) 
    - HS có năng khiếu biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)    
II. CHUẨN BỊ: Tranh. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò  
A. Bài cũ : Kho báu.
- Gọi HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu.
- Nhận xét HS. 
B. Bài mới 
1. Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Nội dung của đoạn 1 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Nhận xét 

2. Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý 
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ.
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý.

Bước 2: Kể trong lớp 
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể.
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể.
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt.
3. Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt.
- Tổ chức cho các nhóm thi kể.

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt.
C. Củng cố - Dặn dò:  HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe .    
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.

- Theo dõi và mở SGK t92.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Đoạn 1: Chia đào.
- Quà của ông.
- Chuyện của Xuân.


- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho...
- Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngây thơ...
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?...
- Kể trong nhóm
- Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn.


- Mỗi HS trình bày 1 đoạn.
- 8 HS tham gia kể chuyện.
- HS tự phân vai dựng lại câu chuyện
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai.
- HS nxét, bình chọn. 

Tiết 4: Chính tả ( Tập chép )
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. MỤC TIÊU:  
     - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
     - Làm được BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò 
A. Bài cũ : Cây dừa
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xâu kim, Hà Nội.
- GV nhận xét 
B. Bài mới 
1. Hướng dẫn viết chính tả 
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết 
- Gọi 2 HS lần lượt đọc đoạn văn. 
- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ khó khó viết mà các em hay nhầm lẫn
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con. 
c) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn.
- Trong bài chính tả này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
d) Viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát lỗi.
g) Nhận xét bài
- Thu và nhận xét một số bài viết của hs. 
2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả 
Bài 2a:  GV chọn phần 2a và cho HS làm bài

- Nhận xét bài làm của HS.
C. Củng cố -Dặn dò: Nhận xét tiết học.    
- 1HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào bảng con.
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng.


- 2 HS lần lượt đọc bài.
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào.
- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng. Vân ăn xong vẫn còn thèm...
- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu.


- Viết các từ khó, dễ lẫn.


- HS nêu
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt…
- HS nhìn bảng chép bài.
- sóat lỗi, sửa lỗi sai 

- HS làm bài. Nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: sổ, sáo, xổ, sân, xồ, xoan
- HS nhận xét, sửa bài


Tiết 5: Toán (ôn )
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. MỤC TIÊU: 
     -  Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó .
     -  Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó .
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ .
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:    
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò  
1. Kiểm tra:  
2. Bài mới: 
 Hoạt động : Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm.
Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìm số thích hợp điền vào ô trống (ghi vào vở).

Bài 3: HS tự nhẩm từ trái sang phải.

Bài 4 :
- GV hướng dẫn

3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.     


- HS tính theo cột. Bạn nhận xét.
- 2 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài làm của bạn.
1 x 3 = 3    4x1=4        2 :1=2
- Bài 3:
3 x 1 = 3    1x4=4        5x1=5
3 : 1 = 3      4:1=4        4:1=4
- 3 HS lên bảng  làm bài. Bạn nhận xét.
a)2x3x1=6x1=6        2x1x3=2x3=6
b)4x5:1=20:1=20     4:1x5=4x5=20
c)8:4x1=2x1=2        8x1:4=8:4=2
d)12:3:1=4:1=4        12:1:3=12:3=4
HS thực hiện
4x2x1=8          4x2:1=8

Tiết 6: Toán (Ôn)
 TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT TRONG PHÉP TÍNH
I. MỤC TIÊU: 
   - Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép nhân, tìm số hạng chưa biết . 
    - Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia . 
    - Củng cố về tên gọi của các thành phần,  kết quả trong phép nhân, phép cộng  
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy    Hoạt động của trò
1. Hướng dẫn HS làm bài tập 
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
- Học sinh  lên bảng làm, 3 em lên bảng làm, mỗi em một phép tính .
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:  
- Cả lớp làm vào vở, hai  em lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Một sợi dây thép dài 30 dm cắt thành 5 đoạn dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài mấy đề-xi-mét ?
- GV hướng dẫn HS phân tích đề .
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Nộp vở cho GV nhận xét bài.
2. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học và dặn dò.     
- 1 em đọc yêu cầu của bài  
- Cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài làm của bạn. 

- 1 em đọc đề  bài: Tìm x
x + 5 = 55      x +  9 = 19       8 + x  = 40
    x = 55 -5         x = 19 - 9        x  = 40 - 8
    x = 50             x = 10             x =   32
                            
Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài:
Bài giải :
Mỗi đoạn dài số cm là :
                  30 :  5  = 6 ( dm )
                                     Đáp số:  64 dm


Tiết 7: Tiếng Việt ( Ôn )
LUYỆN ĐỌC: NHỮNG QUẢ ĐÀO 
I. MỤC TIÊU: 
    - Củng cố kĩ năng đọc cho HS.
    - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy    Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới 
1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.

- Gọi 1 HS đọc 
2. Hướng dẫn HS luyện đọc 
- Đọc từng câu: giáo viên kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng.
- Đọc từng đoạn trước lớp: GV kết hợp giúp các em ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng đúng.
- Gọi HS đọc các từ ngữ chú giải trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm 
- Các nhóm thi đọc (Từng đoạn , cả bài)
3. Luyện đọc lại bài.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS đọc bài theo vai
- Gọi HS dưới lớp nhận xét. 
- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm đọc tốt.
- GDKNS: Em đã đối xử với bạn bè thế nào
C. Củng cố - Dặn dò: GV tổng kết bài.
- HS về nhà luyện đọc lại bài.     


- Theo dõi GV đọc và ghi nhớ cách đọc.
- HS đọc bài, HS khác nhận xét.

- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ ngữ chú giải trong bài.
- HS đọc theo nhóm 2.
- HS thi đua đọc bài. Nhận xét bình chọn bạn đọc tốt.
- HS đọc bài nối tiếp.
- HS phân vai đọc bài.
- HS nhận xét bạn đọc bài. 
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

Thứ tư ngày 04 tháng 4 năm 2018
Tiết 1: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I. MỤC TIÊU:  
    - Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có3 chữ số; nhận biết thứ tự các số k quá 1000 
    - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a) ; Bài 3 (dòng 1). HS có năng khiếu làm thêm các phần còn lại.
II. CHUẨN BỊ: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò 
A. Bài cũ:  Các số có 3 chữ số.
- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào bảng,
- Nhận xét HS.
B. Bài mới: 
1. GT cách so sánh các số có 3 chữ số.
a. So sánh 234 và 235
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông hơn?
- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn?

b) So sánh 194 và 139.
- Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với 139 hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông.
- Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so sánh các chữ số cùng hàng.

c) So sánh 199 và 215.
- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với 215 hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông.
- Hướng dẫn so sánh 199 và 215 bằng cách so sánh các chữ số cùng hàng.
- Tổng kết và rút ra kết luận và cho HS đọc thuộc lòng kết luận này.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1/ 148    >, <,  =
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét HS.
Bài 2 / 148 (miệng)
- Y/c HS làm miệng
- Nhận xét HS.

Bài 3/ 148 
- Yêu cầu HS tự làm bài và trình bày kết quả
- GV nxét, sửa bài 
C. Củng cố - Dặn dò: 
- Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ số.
- HS về nhà ôn luyện cách so sánh các số có 3 chữ số. Chuẩn bị: Luyện tập.    
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. Cả lớp viết số vào bảng con.


- Có 234 hình vuông. 
- Có 235 hình vuông. Sau đó lên bảng viết số 235.

- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234.
- 234 < hơn 235, 235 > hơn 234.
- Chữ số hàng trăm cùng là 2.
- Chữ số hàng chục cùng là 3.
- 4 < 5
- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông, 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông.

- Hàng trăm cùng là 1. Hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194.
- 215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông, 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông.
- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199 < 215.
- HS đọc

- Làm bảng con:   127 > 121
                             124 < 129....

- HS làm miệng
- HS nxét, sửa bài
a) 695; b) 979; c) 751
- HS nxét, sửa bài

  - HS làm bài, trình bày kết quả
  - Đọc các dãy số vừa làm

  - HS thực hiện theo yêu cầu.


Tiết 2: Tập đọc
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:  
    - Đọc rành mạch tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ.
     - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.(trả lời được CH 1,2,4 )
    - HS có năng khiếu trả lời được CH3. 
II.CHUẨN BỊ:  Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy     Hoạt động của trò 
A. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: Những quả đào.
- GV nhận xét.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- Luyện đọc câu (2 lần), hết lần 1 HS luyện đọc từ khó hay đọc sai.
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
b) Luyện đọc đoạn.
+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm …đang cười đang nói.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Nhận xét cách đọc của hs
3. Tìm hiểu bài
- Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?
- GV nhận xét, chốt lại
- Các bộ phận của cây đa, được tả bằng những hình ảnh nào?
- GV nhận xét, chốt lại
- Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng một từ.
M: thân cây rất to
- GV nhận xét, chốt lại
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào?
- GV nhận xét, chốt lại
* Gợi ý HS rút ra nội dung
* Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác quan sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê hương tác giả.
C. Củng cố - Dặn dò: 
- HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau: Cậu bé và cây si già    
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.


- Theo dõi GV đọc mẫu. 
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó: 
- Đọc nối tiếp câu lần 2.
-  HS chia đoạn…

- HS đọc bài nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm.


- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp. 

- Cây đa nghìn năm…, cổ kính...

- HS nhận xét, bổ sung.
- Thân được ví với tòa cổ kính, cành cây, …..
- HS nhận xét, bổ sung
- HS phát biểu:…
- Ngọn cây rất cao
- Cành cây rất to
....
- HS trả lời

- HS nxét, bổ sung
- HS nêu:…
- HS đọc bài


Tiết 3: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 
ĐỂ LÀM GÌ?
I. MỤC TIÊU: 
    - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối ( BT1,BT2)
    - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? ( BT3 )
    * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ MT thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ:  Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò  
A. Bài cũ: Từ ngữ về cây cối. Đặt và TLCH Để làm gì? Dấu chấm, dấu phẩy
- Kiểm tra 2 HS. 
- Nhận xét học sinh
B. Bài mới 
Bài 1: T 95 (miệng)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV nhận xét, sửa bài

Bài 2 : T 95 GV yêu cầu HS làm bài 
- GV nhận xét, sửa bài

Bài 3 : T 95 (vở) Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh nói về nội dung tranh.
- Yêu cầu HS làm vở.
- Nhận xét HS. 
C. Củng cố -Dặn dò: 
- HS về nhà là bài tập và đặt câu với cụm từ “để làm gì? Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ.    - 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ “Để làm gì?”


- HS đọc bài
- Cây ăn quả có các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá.
- Trình bày kết quả: to, sần sùi, cao, chót vót, thô ráp, sùi, gai góc, khẳng khiu, phân nhánh, um tùm, toả rộng, cong queo,  kì dị, dài, uốn lượn, rực rỡ, thắm tươi, mềm mại, xanh mướt, xanh non, đỏ ối, ngọt lịm, ngọt ngào,…
- HS làm vở
- Bạn gái đang làm gì?
- Bạn gái đang tưới nước cho cây.
- Bạn trai đang làm gì?
- Bạn trai đang bắt sâu cho cây.
- HS nhận xét, sửa bài.


Tiết 4 : Tiếng việt (ôn )
ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC
I. MỤC TIÊU:  
     -  Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 29 ( phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc ) .
II. CHUẨN BỊ:  Bảng phụ.
III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy     Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- GV ghi đầu bài: Ôn tập
b/ Kiểm tra tập đọc 
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc. (Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.)
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.( Theo dõi và nhận xét.)
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
3. Củng cố - dặn dò : Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết sau    


- Vài em nhắc lại đầu bài

- HS lên bảng đọc bài, HS nghe nhận xét bạn đọc bài.
- HS trả lời câu hỏi. HS khác theo dõi và nhận xét.

Thứ năm ngày 05 tháng 4 năm 2018
Tiết 1: Thể dục (đ/c Huyền)

Tiết 2: Thủ công (đ/c Linh)

Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
   - Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số.
   - Biết so sánh các số có ba chữ số.
   - Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ thự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.  Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (a, b ); Bài 3 ( cột 1) ; Bài 4
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy       Hoạt động của trò  
A. Bài cũ : So sánh các số có 3 chữ số
127 > 121           124 < 129 
- Nhận xét HS.
B. Bài mới 
Bài 1: T149 
- HS làm bài, sau đó trinh bày kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2: T149 
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài 
Bài 3: T149 (vở)
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS cả lớp làm bài.

- Chữa bài cho HS.
Bài 4: T149 (bảng con)
- Yêu cầu HS làm bảng con, 1 HS làm bảng lớp
- Chữa bài cho HS.
Bài 5: Hướng.dẫn HS làm ở nhà
C. Củng cố - Dặn dò: Về nhà ôn cách đọc, viết số, cấu tạo số…    - HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp làm bài vào bảng con.
- HS nhận xét.

- HS làm bài trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa bài

a) 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000
b) 910; 920; 930; 940; 950; 960; ...

- Thực hiện yêu cầu của GV.
- HS làm vở
  543 < 590
   670 < 676
  699 < 701....
- HS làm vào bảng con.
các số 299; 420; 875; 1000
- HS nhận xét, sửa bài

   
--  HS nghe ghi nhớ. 
Tiết 4: Tập viết
CHỮ HOA: A (KIỂU 2)
I. MỤC TIÊU: 
    - Viết đúng chữ hoa A kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Ao ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Ao liền ruộng cả (3 lần).
    - Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II. CHUẨN BỊ: 
- Chữ mẫu A hoa kiểu 2  . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò   
A. Bài cũ: 
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: Y,  Yêu
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- GV nhận xét HS
B. Bài mới 
1. Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn viết chữ A hoa 
*.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2    
              
- Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li? 
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu tả: 
+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết:
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
1    HS viết bảng con.
-    GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
-    GV nhận xét uốn nắn.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả.
         
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.

                              


3. HS viết bảng con
* Viết: : Ao        
- GV nhận xét và uốn nắn.
* Viết vở
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS viết còn chậm.
- Nhận xét và chữa bài.
C. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chữ hoa M ( kiểu 2).     
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li.
- 2 nét
- HS quan sát

- HS quan sát.


                 

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu
- A, l, g : 2,5 li
- r : 1,25 li
- o, i, e, n, u, c, a : 1 li
- Dấu huyền ( `) trên ê
- Dấu nặng (.) dưới ô
- Dấu hỏi (?) trên  a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con

- Vở Tập viết
- HS viết vở

Tiết 5: Giáo dục kĩ năng sống (đ/c Hạnh)

Tiết 6: Hoạt động tập thể (Đ/c Hạnh)

Tiết 7: Âm nhạc (ôn) đ/c Phương

Thứ sáu ngày 06 tháng 4 năm 2017
Tiết 1: Toán
MÉT
I. MỤC TIÊU: 
     - Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét.
     - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề-xi-mét; xăng-ti-mét.
    - Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét.
    - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản.
    - Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2 ; Bài 4  và HS có năng khiếu làm thêm Bài 3.
II. CHUẨN BI: Thước mét, phấn màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò
A. Bài cũ : Luyện tập.
- Sửa bài 4
- GV nhận xét HS.
B. Bài mới 
1. Giới thiệu mét (m).
- Đưa ra 1 chiếc thước mét chỉ cho HS thấy rõ vạch 0, vạch 100 và giới thiệu: độ dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét.
- Vẽ đoạn thẳng dài 1m lên bảng và giới thiệu: đoạn thẳng này dài 1 m.
- Mét là đơn vị đo độ dài. Mét viết tắt là “m”.
- Viết “m” lên bảng.
- Yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm để đo độ dài đoạn thẳng trên.
- Đoạn thẳng trên dài mấy dm?
- Giới thiệu: 1 m = 10 dm và viết lên bảng 
1    m = 10 dm
- Yêu cầu HS quan sát thước mét và hỏi: 1 m dài bằng bao nhiêu cm?
- Nêu: 1 mét dài bằng 100 cm và viết lên bảng: 1 m = 100 cm
- HS đọc SGK và nêu lại phần bài học.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: 150 (bảng con)
- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV nhận xét, sửa 
Bài 2: 150 
- Yêu cầu các nhóm đôi làm bài

- Chữa bài cho HS.
Bài 4 : 150 
- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét HS.
C. Củng cố - Dặn dò:
- HS sử dụng thước mét để đo chiều dài, chiều rộng của bàn học, ghế, bảng lớp, …
- Nhận xét tiết học.

- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp làm vào vở nháp.


- HS theo dõi


- HS quan sát

- HS theo dõi

- Một số HS lên bảng thực hành đo độ dài.
- Dài 10 dm.
- HS đọc: 1 mét bằng 10 đeximet.
- 1 mét bằng 100 xăngtimet.

- HS đọc: 1métbằng 100 xăngtimet. 
- HS đọc

- HS làm bảng con.
1dm = 10cm          100cm = 1m
1m = 100cm            10dm = 1m
- HS nhận xét, sửa
- Các nhóm làm bài, trình bày kết quả:    17m + 6m    = 23m
             8m + 30 m = 38m ...
- HS nhận xét, sửa bài
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài, sau đó 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
b) Bút chì dài 19cm.
c) Cây cau cao 6m.
d) Chú Tư cao 165cm.


- HS thực hành đo - HS nêu …
   
Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
           HOA PHƯỢNG
I. MỤC TIÊU:  
    - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ.
    - Làm được BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò   
A. Bài cũ : Những quả đào.
- HS lên bảng viết các từ: trăng. năm.
- Nhận xét HS.
B. Bài mới 
1. Hướng dẫn viết chính tả 
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Hoa phượng.
b) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đưa  từ khó dễ lẫn và các từ khó viết.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
c) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào?
- Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng?

- Giữa các khổ thơ viết như thế nào?
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
e) Soát lỗi
g) Nhận xét bài viết
- Thu và nhận xét 10 bài.
- Nhận xét chung cả lớp
2. Luyện tập
Bài 2: 97: Gọi hs đọc yêu cầu. 
- GV chọn cho HS làm 2a
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét, chữa bài cho HS.
C. Củng cố - Dặn dò : 
- HS về nhà tìm thêm các từ có âm đầu s/x, 
- Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng.    
- Viết theo yêu cầu của GV.


- 1 HS đọc lại bài.
 
- chen lẫn, lửa thẫm, mắt lửa,…
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ. 
- Viết hoa.
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm.
- Để cách một dòng.

- HS nghe và viết.
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để sóat lỗi, chữa bài.

- 1 hs đọc
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào Vở Bài tập 
a) xám, sà, sát. xác, sập, xoảng. sủi, xi.

Tiết 3: Tập làm văn
ĐÁP LỜI CHIA VUI. NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. MỤC TIÊU:  
    - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1)
    - Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương(BT2) 
     * GDKNS: KN Giao tiếp, KN Lắng nghe tích cực
II. CHUẨN BỊ:  Câu hỏi gợi ý bài tập 2. Bài tập 1 viết trên bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy      Hoạt động của trò  
A. Bài cũ : 
- Gọi 2, 3 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại lời chia vui.
- GV nhận xét. 
B. Bài mới
Bài 1: 98(miệng)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc các tình huống được đưa ra trong bài.
- Gọi 1 HS nêu lại tình huống 1.
- Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật bạn em có thể nói như thế nào ?
- Em sẽ đáp lại lời chúc mừng của bạn em ra sao?

- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ và thảo luận với nhau để đóng vai thể hiện 2 tình huống còn lại của bài.
- GV nxét sửa bài
Bài 2: T98: HS đọc đề bài để nắm được yêu cầu của bài, sau đó kể chuyện 3 lần:
- Hỏi: Vì sao cây hoa biết ơn ông lão?

- Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào?
- Về sau, cây hoa xin Trời điều gì?

- Vì sao Trời lại cho hoa có hương vào ban đêm?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp trước lớp theo các câu hỏi trên.
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện.
*GDKNS: Em có chuyện vui, bạn em chia vui với em, em nói gì với bạn?
C. Củng cố - Dặn dò:  Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau    
- 2, 3 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại:
- HS nhận xét bài của các bạn.


- HS đọc, cả lớp theo dõi bài.


- Chúc mừng bạn nhân ngày sinh nhật./ Chúc bạn sang tuổi mới có nhiều niềm vui./…
- Mình cảm ơn bạn nhiều./ Tớ rất thích những bông hoa này, cảm ơn bạn nhiều lắm./ Ôi những bông hoa này đẹp quá, cảm ơn bạn đã mang chúng đến cho tớ./…
- 2 HS đóng vai trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS lên thể hiện trước lớp. 


- Hs nghe kể chuyện

- Vì ông lão đã cứu sống cây hoa và hết lòng chăm sóc nó.
- Cây hoa nở những bông hoa thật to … để tỏ lòng biết ơn ông lão.
- Cây hoa xin Trời cho nó đổi vẻ đẹp thành …  niềm vui cho ông lão.
- Trời cho hoa có hương vào ban đêm vì ban đêm là lúc yên tĩnh...
- Một số cặp HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 1 HS kể, cả lớp cùng theo dõi.


- HS nghe

Tiết 4 : Toán (ôn)
CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I. MỤC TIÊU:
   - Nhận biết được các số tròn chục từ 110 đến 200.
   - Biết cách đọc, viết các số tròn chục từ 110 đến 200.
   - Biết cách so sánh các số tròn chục.
   - Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC    
Hoạt động của thầy       Hoạt động của trò  
 :Luyện tập – thực hành:
Bài 1:  Đưa ra hình biểu diễn số để HS so sánh, sau đó yêu cầu  HS so sánh số thông qua việc so sánh các chữ số cùng hàng.
 
    
 Bài 2 : 
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền số cho đúng, trước hết phải thực hiện so sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó.
3) Củng cố - Dặn dò:
- Tổng kết và nhận xét tiết học.    
 130 lớn hơn 120, 
120 bé hơn 130.
- Điền dấu để có: 120 < 130; 130>120.
- Chữ số hàng trăm cũng là 1.
- 3 lớn hơn 2, hay 2 bé hơn 3.
- 140 < 150 hay 150 > 140.
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của 2 HS lên bảng và nhận xét.

Tiết 5: Đạo đức (Ôn)
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I. MỤC TIÊU : Củng cố cho HS nắm kĩ:
    - Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật. Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.
    - Biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo sức của mình
    - Giáo dục : HS không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV:  Tranh minh hoạ, phiếu thảo luận.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy    Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ : 
- Tại sao cần phải lịch sự khi đến nhà người khác ?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài : “Giúp đỡ người khuyết tật”
* Hoạt động 1: Phân tích tranh
Mục Tiêu : Giúp hs nhận biết được một hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.
- GV cho cả lớp quan sát tranh và thảo luận việc làm của bạn nhỏ.
- Kết luận : Chúng ta cần phải giúp đỡ các bạn khuyết tật,…
*Hoạt động 2 :  Thảo luận theo nhóm đôi.
 Mục tiêu : Giúp hs hiểu được sự cần thiết và một số việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật.
- GV nêu yêu cầu về các việc có thể giúp đỡ người khuyết tật
- Gv kết luận : Tuỳ theo khả năng, điều kiện thực tế,…
* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
 Mục tiêu : Giúp hs có thái độ đúng đối với việc giúp đỡ người khuyết tật..
- GV nêu lần lượt các ý kiến. Yêu cầu hs bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
Kết luận : ý kiến a,c, d là đúng; Ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật đều cần được giúp đỡ.
C. Củng cố, dặn dò : 
- Vì sao cần phải giúp đở người khuyết tật
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.     
- HS trình bày

- Quan sát tranh , thảo luận theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày. 
- Các nhóm nhận xét bổ sung.


- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.


 - Hs thảo luận, bày tỏ ý kiến
HS: Y kiến a,c, d là đúng; Ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật đều cần được giúp đỡ.


- HS nêu.
 

Tiết 6 : Tiếng việt (Ôn)
TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI
I. MỤC TIÊU:
  - Củng cố cho hs viết các câu trả lời thành đoạn văn có đủ ý, đúng ngữ pháp.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy       Hoạt động của thầy   
  Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 1:* GV đọc bài Quả măng cụt.
* GV đặt câu hỏi cho HS trả lời theo từng nội dung:
- Quả măng cụt hình gì?
- Quả to bằng chừng nào?
- Quả măng cụt màu gì?
- Cuống nó như thế nào? 
- Yêu cầu HS nói liền mạch về hình dáng bên ngoài của quả măng cụt. (HS trình bày miệng).
-  HS viết vào vở các câu trả lời trên. 
- Yêu cầu HS đọc bài viết của mình. 
- Nhận xét, sửa câu cho HS. (Nhận xét về câu, cách sáng tạo mà vẫn đúng ngữ pháp)
- Thu vở, chấm
 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét bài viết
- Về nhà viết về một loại quả mà em thích.
- Nhận xét tiết học.     
- HS đọc lại bài.


- Quả măng cụt tròn như quả cam.
- Quả to bằng nắm tay trẻ em.
- Quả màu tím sẫm ngả sang đỏ.
- Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có bốn, năm cái tai tròn úp vào quả. 
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
-  HS viết vào vở.
- HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.

Tiết 7 : Toán (ôn )
   SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I. MỤC TIÊU:
   - Biết cách so sánh các số tròn trăm.
   - Biết thứ tự các số tròn trăm.
   - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số.
   - Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:    
Hoạt động của thầy       Hoạt động của trò   
1. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 100 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
  - 300 và 600 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?


Bài 2:  Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét chữa bài cho hs .


Bài 3:  Đọc và viết số (trang138):
2. Củng cố - Dặn dò:
  - Dặn HS về nhà tập so sánh các số tròn trăm trong phạm vi 1000.     

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con. 500 < 600;     
500 > 300
- 600 > 300
- 500 lớn hơn 300, 
500 bé hơn 600.    
500 <600;           
600 > 300.
- 500 lớn hơn 300, 300 bé hơn 500.   300 < 500; 500 >300.
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số tròn trăm với nhau và điền dấu thích hợp.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Nhận xét và chữa bài.
100<200           500>300
300>200    700<800
600>400           900=900
800<900           700>500
600=600           1000 <2000

 


______________________________________________________________
Tiết 6: Toán (Ôn)
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Củng cố lại các bảng nhân , chia đã học.Vận dụng vào làm các bài tập có liên quan.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Ôn tập
Bài 1. Tính nhẩm:
- YC HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ
          5 x 3 =…..    2 x 8 =…..    3 x 9 =…..      5 x 4 =…..
          12: 3 =…..    16: 2 = …..   21: 3 =…..      20: 5 =…..
- Gọi HS nêu kq nối tiếp
- NX
Bài 2. Tính:
         36 + 14 - 28 =              2dm x 10 =        16kg : 4  =
         72 - 36 + 24 =             21dm : 3   =        5kg  x 6  =
-YC HS làm vào vở, 3 HS làm bảng nhóm
- NX, chữa  bài
Bài 3. Tìm y:
                     a) 7 x y =35                          b) y : 4 = 9
                       …………………                   ………………..
                       …………………                   ………………..
                       …………………                   ………………..
-    YC 2 em làm trên bảng, lớp làm vào vở
-    NX, chữa  bài
Bài 4. Có 28 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 4 quả. Hỏi xếp được vào mấy đĩa ?
                                                  Bài giải
        
………………………………………………………………………………………
C. Củng cố - dặn dò
- NX tiết học và dặn dò.
___________________________________________________________________
________________________________________________________________
__________________________________________________________
Tiết 4: Thủ công 
LÀM DỒNG HỒ ĐEO TAY

I. MỤC TIÊU : 
- Củng cố cho hs: biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy, đẹp.    
- GD h/s có ý thức học tập, thích làm đồ chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Đồng hồ mẫu bằng giấy.
- HS : Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 A. Kiểm tra bài cũ : 
- KT sự chuẩn bị của h/s.- Nhận xét.
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài: 
- Ghi đầu bài: 
b. HD quan sát nhận xét: 
- YC h/s quan sát nêu nhận xét mẫu.
-  Đồng hồ được làm bằng gì.
- Hỏi Hãy nêu các bộ phận của đồng hồ.
- Ngoài giấy thủ công ra ta còn có thể sử dụng các vật liệu khác như: lá chuối, lá dừa để làm đồng hồ chơi.
c. YC HS nêu các bước:
* Bước 1: Cắt các nan giấy.
- Cắt một nan giấy màu nhạt dài 24 ô, rộng 3 ô để làm mặt đồng hồ.
- Cắt và dán nối thành một nan giấy khác màu dài 30 ô, rộng gần 3 ô, cắt vát hai bên của hai đầu nan để làm dây đồng hồ.
- Cắt 1 nan dài 8ô, rộng1ô để làm đai cài dây đồng hồ.
* Bước 2: Làm mặt đồng hồ.
- Gấp một đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3 ô. Gấp cuốn tiếp cho đến hết nan giấy được mặt đồng hồ.
* Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ.
- Gài một đầu dây đeo đồng hồ vào khe giữa của các nếp. Gấp nan này đè lên nếp gấp của mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua khe khác ở phía trên khe vừa cài. Kéo đầu nan cho mép khít chặt để giữ mặt đồng hồ và dây đeo. Dán nối hai đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô làm đai để gài dây đeo đồng hồ.
* Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.
- HD lấy 4 diểm chính để ghi 12, 3, 6, 9 và chấm các diểm chỉ giờ khác.
- Vẽ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
d. Cho h/s thực hành trên giấy màu.
- YC h/s nhắc lại quy trình làm đồng hồ
- YC thực hành làm đồng hồ.
- Quan sát  h/s giúp những em còn lúng túng.
e. Trình bày sản phẩm
- NX, tuyên dương
C. Củng cố – dặn dò: 
- Nêu lại các bước cắt, dán đồng hồ đeo tay
- Chuẩn bị bài sau  
______________________________________________________________

Tiết 5: GD Kĩ năng sống
KĨ NĂNG CẢM THÔNG, CHIA SẺ (BT 4,5)

I.MỤC TIÊU: 
- Học sinh nhận biết đư¬ợc những biểu hiện của việc biết cảm thông , chia sẻ.
- Biết đ¬ược lợi ích của việc cảm thông chia sẻ với ng¬ời khác và khi đ¬ược ng¬ười khác cảm thông, chia sẻ.
- Hiểu đ¬ược tại sao phải cảm thông chia sẻ.
- HS có ý thức cảg chia sẻ với với mọi ng¬ười
II. CHUẨN BỊ:
 -Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: 
GV nhận xét học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài .
a. Hoạt động 1: Bài tập 4
Em thực hành kĩ năng chia sẻ cảm thông trong các trường hợp dưới đây ?
*Chỳc mừng bạn khi bạn cú chuyện vui.
* Hỏi thăm bạn khi bạn ốm mệt.
* Động viên , an ủi bạn khi gia  đỡnh bạn gặp chuyện khụng vui.
*Động viên giảng bài cho bạn khi bạn bị điểm kém.
*Quyờn góp ủng hộ các bạn  có hoàn cảnh khó khăn.
*Hỏi han quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đỡnh.
* Ghi lại những biểu hiện của mọi người khi nhận được sự cảm thông chia sẻ của em
- Nhận xét và kết luận
b. Hoạt động 2: H¬ướng dẫn làm bài tập5 .
Em hãy tìm các từ phù hợp và điền vào chỗ trống trong câu sau đây.
-Gọi đại diện HS trình bày.
- Nhận xét
4.Củng cố:. Vì sao phải quan tâm chia sẻ với mọi ng¬ời xung quanh.
5.Dặn dò :.  Thực hành  quan tâm chia sẻ với mọi ng¬ười.    


Học sinh nêu lại ý kiến  của BT 2.

Học sinh thảo luận nhóm 4
- Trình bày ý kiến.


-Học sinh nêu  trước lớp

- HS thảo luận nhóm 2.
 -Đại diện học sinh trình bày.
- Niềm vui sẽ được nhân lên,nỗi buồn sẽ vơi đi nếu được cảm thông ,chia sẻ.
- Một miếng khi đói bằng một gúi khi no.

**********************************************
Tiết 5: Hoạt động thư viện
ĐỌC SÁCH TRONG THƯ VIỆN

I.MỤC TIÊU
- Giáo dục HS ý thức hoạt động tập thể.
- Tạo cho các em có thói quen ham đọc sách, đọc truyện, luyện chữ, yêu thích hội họa.
 - HS nắm được nội dung của những câu chuyện các em được đọc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu nội dung tiết HĐ.
 2. Tiến hành 
- Chia lớp thành 4 nhóm - cử nhóm trưởng.
 * Nhóm 1: Đọc sách tham khảo.
 * Nhóm 2: Đọc truyện.
 * Nhóm 3: Luyện chữ đẹp.
 * Nhóm 4: Vẽ tranh.
 3. Học sinh hoạt động.
- Học sinh hoạt động 
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ từng nhóm.
 4. Tổng kết hoạt động.
 - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả HĐ (nhóm trưởng b.cáo)
  ? Nhóm em thực hiện được những ND gì?
  ? Nhóm em đọc được mấy quyển sách, (truyện)? ND nói lên điều gì?
  ? Nhóm em vẽ được mấy bức tranh? Thuộc thể loại gì?...
  - Tuyên dương nhóm HĐ tốt.
  - Dặn dò: Về nhà tìm đọc những truyện mà em yêu thích.

Tiết 7: Tự nhiên và Xã hội (Ôn)
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I. MỤC TIÊU: Củng cố cho HS: 
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người.
- Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu )
- Có ý thức bảo vệ các lồi vật và thêm yêu quý các con vật sống dưới nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Bài cũ: 
- Kể tên một số lồi vật sồng trên cạn và nêu ích lợi của chúng.
- GV nxét, đánh giá
B. Ôn tập:
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang 60, 61 và cho biết:
+ Tên các con vật trong tranh?
+ Chúng sống ở đâu?
+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi sống khác con vật ở trang trang 61 ntn?
- Gọi 1 nhóm trình bày
- Kết luận: Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh sống, nhiều nhất là các loaì cá.  Chúng sống trong nước ngọt (sống ở ao, hồ, sông, …)
* Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật
- Các con vật dưới nước sống có ích lợi gì?
- Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có những lồi vật có thể gây ra nguy hiểm cho con người. Hãy kể tên một số con vật này.
- Có cần bảo vệ các con vật này không?
- Chia lớp về các nhóm: Thảo luận về các việc làm để bảo vệ các lồi vật dưới nước:
+ Vật nuôi.
+ Vật sống trong tự nhiên.
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày.
*GDKNS: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật?
C. Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị bài sau

************************************************
Tiết 4: Hoạt động thư viện
ĐỌC SÁCH ĐỌC TRUYỆN

I. MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng đọc cho học sinh thông qua những câu chuyện
- Giáo dục học sinh yêu thích môn kể truyện, ham đọc sách. Có kĩ năng đọc sách, yêu quý sách.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giáo viên cho học sinh lên phòng đọc
- Chia lớp thành 3 nhóm
*/ Nhóm 1: Vào góc đọc
- Các em tìm đọc những câu chuyên mà em yêu thích
*/ Nhóm 2: Vào góc mĩ thuật
- Các em lấy giấy màu ra vẽ những bức tranh đề tài tự chọn.
*/ Nhóm 3: Vào góc âm nhạc
- Những học sinh có năng khiếu về nhạc vào góc âm nhạc đánh đàn hoặc sáng tác nhạc.
2. Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh thực hiên đúng nội quy của thư viện.
3. Nhận xét giờ hoạt động 
- Tuyên dương HS có ý thức hoạt động tích cực
4. Hết thời gian cho học sinh về lớp
************************************************


Tiết 3: Hoạt động tập thể
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU:    
- Giúp HS hiểu được và ý thức tuân theo luật an toàn giao thông .
- HS chấp hành và giữ an toàn khi đi học, đi làm .
II.CHUẨ BỊ:    
- Một số biển báo về giao thông .
- Tranh ảnh một số làn đường quy định cho người đi bộ và các phương tiện .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:    
HOẠT ĐỘNG GV    HOẠT ĐỘNG HS

* Khởi động : 
- Cho cả lớp hát .
1. Giới thiệu nội dung bài học .
* Yêu cầu HS trình bày kết quả về ý thức tuân theo luật giao thông và chấp hành giữ an toàn khi đi đường .
 Gọi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương .
* Cho HS vẽ tranh về luật giao thông đường bộ .
- Cho HS vẽ tranh  . 
- Cho HS trưng bày sản phẩm  .
- Nhận xét, khen ngợi .
- Tổng kết giờ học .    

- Cả lớp hát 
- Lắng nghe

- Các nhóm trình bày kết quả sưu tầm và giới thiệu .
- Các nhóm khác nhận xét  .


- Vẽ tranh  .
- Trưng bày sản phẩm 
 Lắng nghe 

            

Tiết 3: Hoạt động tập thể
SINH HOẠT LỚP
I. MỤC TIÊU:
 - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 29
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế  của bản thân.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
II. ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG TUẦN QUA:
     * Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Duy trì SS lớp tốt.
    * Học tập: 
- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Thi đua hoa điểm 10  : khá tốt.
-  HS yếu  tiến bộ tích cực đi học phụ đạo. 
- Chưa khắc phục được tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập.
    * Văn thể mĩ:
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc.
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt.
     * Hoạt động khác:
- Thực hiện phong trào nuôi heo đất chưa đều đặn.
- Đóng kế hoạch nhỏ của trường và của sở đề ra chưa dứt điểm. 
III. KẾ HOẠCH TUẦN 30
   * Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
  * Học tập:
- Tiếp tục thi đua học tập tốt mừng ngày 30/4 và 01/5 
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 30
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
       * Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngồi lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học.
       * Hoạt động khác:
- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngồi giờ lên lớp.

************************************************
Tiết 7: Thể dục (Ôn)
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG – TRÒ CHƠI: KẾT BẠN
 
I. MỤC TIÊU 
- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng.Yêu cầu HS thực hiện tương đối đúng động tác.
- Học đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông (dang ngang).Yêu cầu HS thực hiện tương đối đúng động tác.
- Ôn trò chơi Kết bạn. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường. 1 còi, dụng cụ trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 
Nội dung    Phương pháp lên lớp
I. Mở đầu: (5’)
- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS chạy một vòng trên sân tập
- Thành vòng tròn, đi thường….bước…    Thôi
- Ôn bài TD phát triển chung. Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
- Kiểm tra bài cũ : 4 HS
- Nhận xét
II. Cơ bản: { 24’}
a. Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Nhận xét
b. Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Nhận xét
*Các tổ thi đua đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- Nhận xét               
- Tuyên dương
c. Trò chơi: Kết bạn
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- Nhận xét

III. Kết thúc: (6’)
- Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
- Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài tập RLTTCB    
Đội Hình 

*  *  *  *  *  *  *  *  *
*  *  *  *  *  *  *  *  *
              GV

 

 


 
Đội Hình 
*  *  *  *  *  *  *  *  *
*  *  *  *  *  *  *  *  *
              GV

************************************************