Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ MỸ C
Ngày đăng: 05/05/2026
Chuyên đề khối 5 năm học 2025-2026
Lượt xem: 2
      
UBND XÃ MỸ TÚ
TRƯỜNG TH MỸ TÚ C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do  – Hạnh phúc
 
Mỹ Tú, ngày 23 tháng 4 năm 2026
 
 
   
CHƯƠNG TRÌNH SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ
 
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÚ C
 
 
Thời gian Nội dung Người thực hiện 
13 giờ 30 phút đến 13 giờ 35 phút Tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự, nội dung chương trình Lê Thanh Bình 
13 giờ 35 phút đến 14 giờ 20 phút Dự tiết minh họa môn Toán bài: Hình hộp chữ nhật-hình lập phương
Lý Tấn Đạt
14 giờ 20 phút đến 14 giờ 30 phút Giải lao
 
14 giờ 30 phút đến 15 giờ 15 phút Báo cáo chuyên đề Mai Hoàng Nhu
15 giờ 20 đến 15 giờ 40 phút Thảo luận đóng góp ý kiến cho chuyên đề và tiết dạy minh họa
 
15 giờ 40 phút đến 16 giờ Giải trình ý kiến 
Phát biểu chỉ đạo và tổng kết Tổ khối 5 
PHT, HT
 
 
CHUYÊN ĐỀ KHỐI 5
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÚ C
Đơn vị/cá nhân thực hiện: Tổ Khối 5 – Trường Tiểu học Mỹ Tú C
 
1. Đặt vấn đề
Trong chương trình Toán ở tiểu học, các yếu tố hình học là một trong những mạch kiến thức quan trọng, có tính kế thừa và phát triển qua từng khối lớp. Ở lớp 5, học sinh được củng cố và mở rộng các khái niệm đã học ở lớp dưới như đoạn thẳng, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang,… đồng thời được tiếp cận với những nội dung mới như diện tích hình tròn, thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương, và các bài toán có yếu tố thực tế.
Mục tiêu của dạy học hình học ở lớp 5 không chỉ dừng lại ở việc giúp học sinh nhớ công thức và tính toán đúng, mà quan trọng hơn là hình thành cho các em khả năng tư duy không gian, năng lực quan sát, phân tích và vận dụng kiến thức vào đời sống thực tế. Qua học hình học, học sinh có thể liên hệ kiến thức với thực tiễn như đo diện tích mảnh đất, tính thể tích của đồ vật, ước lượng khoảng cách, kích thước trong xây dựng hoặc thiết kế mô hình.
Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại Trường Tiểu học Mỹ Tú C cho thấy, việc dạy học các yếu tố hình học vẫn còn gặp không ít khó khăn và hạn chế. Một số học sinh chưa hứng thú học tập, coi phần hình học là khô khan, trừu tượng; nhiều em chưa nắm chắc khái niệm, lúng túng trong việc vẽ hình, phân biệt các dạng hình học hoặc áp dụng công thức. Bên cạnh đó, một bộ phận giáo viên còn chưa thật sự linh hoạt trong đổi mới phương pháp, còn nặng về lý thuyết, ít tổ chức hoạt động thực hành, trải nghiệm, dẫn đến việc tiếp thu của học sinh chưa sâu sắc.
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc dạy học Toán nói chung và dạy học hình học nói riêng cần được định hướng phát triển năng lực học sinh, coi học sinh là trung tâm của quá trình học tập. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người tổ chức, hướng dẫn để học sinh tự khám phá, chiếm lĩnh tri thức thông qua các hoạt động học tập tích cực, sáng tạo.
Xuất phát từ thực tế đó, Tổ khối 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C.”
Chuyên đề nhằm mục đích đề xuất và áp dụng các biện pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường, từ đó giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo hứng thú học tập, phát triển năng lực tư duy hình học cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của khối lớp và của nhà trường.
Các giải pháp của đề tài không phải là hoàn toàn mới, nhưng điểm mới nằm ở việc tổ chức, kết hợp và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học phù hợp với thực tế học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả rõ rệt.
2. Thực trạng của vấn đề
2.1. Tình hình chung
Trong những năm gần đây, chất lượng dạy học môn Toán ở Trường Tiểu học Mỹ Tú C ngày càng được quan tâm và nâng cao. Giáo viên được tạo điều kiện tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm để cải thiện phương pháp giảng dạy. Học sinh được học tập trong môi trường thân thiện, có sự quan tâm của giáo viên và phụ huynh. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi, việc dạy học các yếu tố hình học ở lớp 5 vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn cần được khắc phục.
2.2. Ưu điểm
a) Về phía giáo viên
Giáo viên khối 5 có tinh thần trách nhiệm cao, luôn chuẩn bị bài chu đáo, nắm vững chương trình và nội dung giảng dạy.
Nhiều giáo viên đã chủ động ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng hình ảnh, video trực quan để minh họa trong các tiết dạy hình học.
Một số giáo viên đã mạnh dạn đổi mới phương pháp, tổ chức hoạt động nhóm, trò chơi học tập, giúp học sinh hứng thú hơn khi học hình học.
Tinh thần đoàn kết, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn trong tổ khối được duy trì tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
b) Về phía học sinh
Phần lớn học sinh có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ, có ý thức rèn luyện.
Các em đã được làm quen với yếu tố hình học từ lớp 1 đến lớp 4 nên có nền tảng kiến thức cơ bản.
Nhiều học sinh biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích vào một số tình huống quen thuộc.
Một số em có khả năng tư duy không gian và hình dung hình học khá tốt, có hứng thú khi được thực hành, đo đạc, vẽ hoặc làm mô hình.
2.3. Hạn chế và khó khăn
a) Về phía giáo viên
Một số giáo viên còn nặng về giảng giải lý thuyết, chưa phát huy được tính tích cực, tự học của học sinh.
Việc tổ chức hoạt động thực hành, trải nghiệm còn ít, do hạn chế về thời gian, đồ dùng dạy học và điều kiện lớp học.
Đồ dùng dạy học ở một số lớp chưa đầy đủ, giáo viên phải tự chuẩn bị hoặc mô phỏng, dẫn đến hiệu quả trực quan chưa cao.
Chưa khai thác triệt để mối liên hệ giữa hình học và thực tế, khiến học sinh thấy môn học khô khan, thiếu hứng thú.
b) Về phía học sinh
Một số em chưa hiểu rõ bản chất các khái niệm hình học mà chỉ học thuộc công thức, nên khi gặp bài toán tổng hợp hoặc có yếu tố thực tế thì lúng túng.
Khả năng vẽ hình chính xác và trình bày bài giải của học sinh còn yếu.
Nhiều em chưa có thói quen phân tích, so sánh các hình học khác nhau, dẫn đến nhầm lẫn giữa hình tam giác và hình thang, giữa diện tích và thể tích,...
Tư duy không gian và kỹ năng tưởng tượng hình học của học sinh nông thôn còn hạn chế do ít được tiếp xúc với mô hình, công cụ học tập thực tế.
Sự chênh lệch trình độ giữa học sinh khá – giỏi và học sinh yếu còn lớn, gây khó khăn cho việc tổ chức dạy học đồng đều.
c) Về điều kiện cơ sở vật chất
Phòng học tuy đảm bảo diện tích và ánh sáng, nhưng thiết bị hỗ trợ dạy học hình học như bộ mô hình khối, thước đo góc, bảng vẽ tròn, compa lớn… còn thiếu.
Học sinh ít có điều kiện tham gia các hoạt động trải nghiệm hoặc ngoại khóa liên quan đến toán học.
Việc tổ chức tiết học tích hợp, thực hành ngoài lớp còn hạn chế do điều kiện cơ sở vật chất và thời khóa biểu chưa cho phép.
2.4. Số liệu thống kê trước khi áp dụng giải pháp
Để có cơ sở đánh giá chính xác thực trạng, tổ khối 5 đã tiến hành khảo sát chất lượng học tập của 99 học sinh (năm học 2025–2026) ở phần “Các yếu tố hình học” sau khi dạy xong chương trình học kỳ I.
 
 
Mức độ hoàn thành Số lượng HS Tỷ lệ (%) Nhận xét
Hoàn thành tốt 25 25% Hiểu bài, vận dụng được vào giải toán thực tế.
Hoàn thành 55 56% Nắm được công thức cơ bản, nhưng còn lúng túng khi vận dụng.
Chưa hoàn thành 19 19% Còn nhầm lẫn, chưa xác định được dạng bài, sai khi vẽ hình hoặc tính toán.
 
Kết quả trên cho thấy chất lượng học hình học của học sinh chưa cao, tỉ lệ hoàn thành tốt còn thấp, trong khi số học sinh chưa hoàn thành vẫn chiếm gần 1/5 lớp. Điều đó đặt ra yêu cầu cần thiết phải tìm ra các giải pháp phù hợp, thiết thực nhằm giúp học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C học tốt hơn nội dung về các yếu tố hình học.
3. Yêu cầu cần phải thay đổi
Qua việc phân tích thực trạng dạy học phần các yếu tố hình học ở lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C, có thể thấy rằng chất lượng học tập của học sinh vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phương pháp giảng dạy chưa thật sự phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, cũng như cách tiếp cận nội dung còn thiên về lý thuyết, ít gắn liền với thực hành và trải nghiệm.
Do đó, để nâng cao chất lượng dạy học, cần thiết phải thay đổi cả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh, phù hợp với định hướng giáo dục phát triển năng lực trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
3.1. Đối với giáo viên
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh
- Giáo viên cần chuyển từ vai trò “truyền thụ kiến thức” sang “tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập” cho học sinh.
- Tăng cường các phương pháp dạy học tích cực như: gợi mở – vấn đáp, học qua trò chơi, học qua trải nghiệm, học theo nhóm nhỏ, dạy học dự án,…
- Thiết kế bài học theo hướng “học sinh được làm – được khám phá – được trình bày – được đánh giá”.
- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Không chỉ giới hạn trong tiết học trên lớp, mà cần mở rộng không gian học tập ra ngoài lớp học, hành lang, sân trường để học sinh có cơ hội đo đạc, quan sát, vận dụng kiến thức hình học vào thực tế.
- Tổ chức tiết học thực hành, tiết trải nghiệm STEM, hoặc câu lạc bộ Toán học với nội dung gắn liền với đời sống.
- Tăng cường sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học trực quan
- Sử dụng mô hình, vật thật, công cụ học tập như thước, compa, bộ khối hình, bảng gắn nam châm,… giúp học sinh dễ hình dung.
- Giáo viên nên tự làm đồ dùng dạy học từ vật liệu sẵn có để minh họa sinh động hơn, khắc phục tình trạng thiếu thiết bị.
- Kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin: trình chiếu hình ảnh, video, mô phỏng 3D, phần mềm GeoGebra để học sinh quan sát và thao tác trực tiếp.
- Đổi mới cách đánh giá học sinh
- Chuyển từ đánh giá kết quả sang đánh giá quá trình, chú trọng thái độ, sự tiến bộ và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh.
- Sử dụng nhiều hình thức đánh giá đa dạng: câu hỏi mở, bài tập tình huống, quan sát hoạt động nhóm, đánh giá lẫn nhau.
- Khuyến khích học sinh tự nhận xét, tự đánh giá và điều chỉnh cách học.
- Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh và đồng nghiệp
- Thông tin thường xuyên về tình hình học tập của học sinh, hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con học hình học tại nhà bằng những hoạt động đơn giản (đo kích thước, tính diện tích vật dụng,…).
- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm dạy học hình học, đặc biệt là các tiết dạy minh họa chuyên đề trong khối.
3.2. Đối với học sinh
- Thay đổi thái độ học tập
- Học sinh cần xem hình học không phải là phần “khó”, mà là phần gần gũi, gắn liền với đời sống xung quanh.
- Tạo thói quen học chủ động, mạnh dạn nêu ý kiến, đặt câu hỏi và tham gia thảo luận trong các hoạt động nhóm.
- Phát triển kỹ năng tự học và hợp tác học tập
- Học sinh cần biết chuẩn bị bài trước ở nhà, luyện vẽ hình, ghi nhớ công thức, và tìm hiểu các ứng dụng thực tế của hình học.
- Tích cực làm việc nhóm, chia sẻ cách giải, cùng nhau thảo luận để tìm ra nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành – vận dụng
- Biết sử dụng thước, compa, eke để vẽ hình chính xác.
- Biết đo, ước lượng và tính toán diện tích, thể tích của các vật quen thuộc trong cuộc sống.
- Biết liên hệ kiến thức hình học với môn học khác như Khoa học, Mĩ thuật, Công nghệ, giúp học trở nên thực tế và sinh động hơn.
3.3. Đối với nhà trường và tổ chuyên môn
Nhà trường cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất, bổ sung đồ dùng và phương tiện hỗ trợ dạy học hình học.
Khuyến khích tổ khối 5 xây dựng và triển khai các tiết dạy minh họa chuyên đề để giáo viên học hỏi, rút kinh nghiệm.
Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, lấy học sinh làm trung tâm.
Đưa nội dung hình học thực tế và trải nghiệm toán học vào hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ Toán, ngày hội STEM,…
3.4. Ý nghĩa của việc thay đổi
Việc thay đổi cách dạy và cách học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng hình học, mà còn hình thành cho các em năng lực tư duy logic, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Đồng thời, giáo viên cũng phát huy được sáng tạo nghề nghiệp, nâng cao chất lượng dạy học môn Toán, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
4. Chương trình
4.1. Vị trí và vai trò của nội dung “Các yếu tố hình học” trong chương trình Toán lớp 5
Trong chương trình Toán lớp 5 – giai đoạn cuối của bậc Tiểu học, các yếu tố hình học là một trong bốn mạch kiến thức trọng tâm bên cạnh số học, đại lượng và giải toán có lời văn. Phần hình học giúp học sinh nhận biết, mô tả, phân tích và vận dụng các đặc điểm của hình học phẳng và hình học không gian, từ đó phát triển năng lực tư duy trực quan và tưởng tượng không gian – những năng lực rất cần thiết cho việc học Toán ở cấp Trung học cơ sở.
Các nội dung hình học lớp 5 không chỉ củng cố lại kiến thức đã học ở các lớp dưới mà còn mở rộng, nâng cao, và gắn kết chặt chẽ với thực tiễn đời sống. Qua việc học, học sinh có thể vận dụng kiến thức để đo, ước lượng, tính toán trong những tình huống gần gũi như: đo diện tích sân trường, tính thể tích bể nước, làm hộp quà, mô hình nhà,…
Đặc biệt, theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, dạy học hình học không chỉ nhằm truyền đạt công thức, mà hướng đến việc giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực, hình thành khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, sáng tạo trong học tập và ứng dụng thực tế.
4.2. Nội dung và thời lượng giảng dạy
Theo phân phối chương trình môn Toán lớp 5 (Chương trình GDPT 2018 – Bộ sách Chân trời sáng tạo), nội dung “Các yếu tố hình học” được bố trí xuyên suốt trong năm học, bao gồm khoảng 25 tiết chính khóa và một số tiết luyện tập, ôn tập, tăng cường.
Dưới đây là bảng tóm tắt các nội dung hình học cơ bản trong chương trình:
Chủ đề Nội dung chính Thời lượng (tiết) Ghi chú
Ôn tập các hình đã học Hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang 2 tiết Củng cố kiến thức lớp 4
Hình tròn Đặc điểm, bán kính, đường kính, chu vi, diện tích 4 tiết Nội dung mới, trọng tâm học kỳ I
Diện tích hình tam giác, hình thang Củng cố và vận dụng thực hành 3 tiết Gắn với bài toán thực tế
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương Đặc điểm, công thức tính thể tích 5 tiết Trọng tâm học kỳ II
Thực hành đo đạc, tính toán trong thực tế Đo thể tích, tính diện tích sân trường, bể nước, vật dụng,… 2 tiết Tích hợp trải nghiệm thực tế
Ôn tập và hệ thống kiến thức hình học Tổng hợp và vận dụng giải bài toán thực tế 3 tiết Dạy học theo chủ đề
Tiết luyện tập, phụ đạo, tăng cường Bài tập phân hóa, củng cố, luyện kỹ năng 6 tiết Do nhà trường chủ động bố trí
 
 
4.3. Phương án tăng cường dạy học và hình thức tổ chức
Để nâng cao chất lượng dạy học, tổ khối 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C đã thống nhất bổ sung các tiết học tăng cường, tiết trải nghiệm, và dạy học tích hợp như sau:
Tiết học thực hành – trải nghiệm:
Tổ chức cho học sinh thực hiện đo đạc, vẽ sơ đồ lớp học, tính diện tích các khu vực sân trường, thể tích khối hộp (bằng mô hình giấy, hộp quà, khối lập phương,…).
Kết hợp giáo dục kỹ năng sống: làm việc nhóm, hợp tác, chia sẻ nhiệm vụ.
Tiết học ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng phần mềm GeoGebra, PowerPoint, video minh họa để học sinh quan sát và thao tác với hình học.
Thực hiện trò chơi học tập trực tuyến như “Ai nhanh hơn”, “Đố vui hình học”.
Tiết học STEM – tích hợp liên môn:
Kết hợp với môn Khoa học, Mĩ thuật, Công nghệ để học sinh thiết kế sản phẩm có yếu tố hình học (mô hình ngôi nhà, hộp quà, khối hộp chữ nhật, hình lập phương,…).
Giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa Toán học và cuộc sống thực tế.
Tiết phụ đạo và bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
Phụ đạo cho học sinh yếu nắm chắc công thức và kỹ năng vẽ hình.
Bồi dưỡng học sinh khá, giỏi qua các bài toán mở rộng, nâng cao, bài toán có yếu tố thực tế.
4.4. Mục tiêu cần đạt qua chương trình
Học sinh hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về hình học (đặc điểm, mối quan hệ giữa các yếu tố hình học, công thức tính diện tích, thể tích).
Học sinh có khả năng quan sát, phân tích, tưởng tượng hình học và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
Học sinh hình thành các năng lực toán học cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
Giáo viên chủ động thiết kế và tổ chức bài học linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phát huy hứng thú và sáng tạo của học sinh.
4.5. Vai trò của nội dung hình học trong việc hình thành phẩm chất và năng lực học sinh
Góp phần hình thành tư duy logic, tư duy không gian, giúp học sinh nhận biết mối quan hệ giữa hình dạng và thực tiễn.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ, kiên trì trong học tập.
Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, và tự học thông qua hoạt động nhóm, thảo luận, chia sẻ kết quả học tập.
Bồi dưỡng phẩm chất yêu thích môn Toán, tinh thần sáng tạo, khám phá và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4.6. Kết luận phần chương trình
Phần “Các yếu tố hình học” trong chương trình Toán lớp 5 có vai trò đặc biệt quan trọng – vừa là nền tảng cho việc học hình học ở THCS, vừa là cầu nối giữa Toán học và thực tiễn cuộc sống.
Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch giảng dạy khoa học, tổ chức dạy học linh hoạt và tăng cường thực hành, trải nghiệm là yêu cầu cấp thiết, nhằm giúp học sinh không chỉ học tốt mà còn thấy được ý nghĩa thực tế và niềm vui trong học tập môn Toán.
5. Mục tiêu
5.1. Đối với cán bộ quản lý, giáo viên
Phát triển năng lực chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học hình học theo hướng phát triển năng lực.
Biết khai thác hiệu quả đồ dùng, mô hình, thiết bị dạy học hiện có.
Tăng cường sử dụng CNTT và hình ảnh trực quan trong giảng dạy.
5.2. Đối với học sinh
Nắm vững các khái niệm, tính chất, công thức của các yếu tố hình học.
Biết vẽ hình chính xác, trình bày lời giải rõ ràng, hợp lý.
Phát triển tư duy không gian, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Hình thành thái độ tích cực, yêu thích môn Toán.
6. Các giải pháp thực hiện
(Phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C)
Dựa trên thực trạng đã phân tích, tổ khối 5 xác định cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, trong đó tập trung vào đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, sử dụng đồ dùng trực quan và tăng cường trải nghiệm. Cụ thể như sau:
Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh
- Khắc phục tình trạng giờ học khô khan, nặng lý thuyết; giúp học sinh chủ động, tích cực trong học tập và hình thành kỹ năng tư duy không gian.
- Giáo viên thiết kế bài học theo hướng “học sinh tự khám phá”: khởi động bằng tình huống gắn với thực tế, gợi mở để học sinh dự đoán, quan sát, thảo luận, rút ra kiến thức.
Kết hợp các phương pháp dạy học tích cực:
- Gợi mở; vấn đáp (học sinh tự phát hiện và trả lời câu hỏi).
- Thảo luận nhóm nhỏ (phân tích hình, tìm cách tính nhanh).
- Trò chơi học tập (“Ai nhanh hơn”, “Bắt lỗi sai trong công thức”).
- Học qua trải nghiệm (đo đạc, vẽ, gấp giấy,…).
- Khi dạy bài “Chu vi và diện tích hình tròn”, giáo viên:
Đưa ra tình huống: “Thầy muốn làm một chiếc bánh pizza có dạng hình tròn. Nếu đường kính là 20 cm, Thầy cần biết chu vi và diện tích để tính lượng bột cần dùng. Em nào có thể giúp Thầy giải bài toán này?”
- Học sinh thảo luận nhóm, đo bán kính, dùng compa vẽ hình tròn, dự đoán công thức.
- Giáo viên dùng mô hình tròn cắt ghép minh họa công thức diện tích.
Giải pháp 2: Sử dụng đồ dùng dạy học và mô hình trực quan
- Khắc phục khó khăn do thiếu thiết bị dạy học và giúp học sinh dễ hình dung, hiểu sâu bản chất các yếu tố hình học.
- Tận dụng đồ dùng sẵn có: bộ đồ dùng Toán lớp 5, compa, thước, eke, mô hình khối hộp, khối lập phương.
- Giáo viên tự làm đồ dùng từ vật liệu đơn giản: bìa carton, ống nhựa, hộp sữa, hộp quà, nắp chai, dây dù,…
- Mỗi nhóm học sinh có một “bộ mô hình hình học mini” để thao tác trong giờ học.
- Tổ chức các tiết học “Khám phá qua mô hình” – học sinh tự đo, ghép, so sánh kích thước thật với mô hình.
- Khi dạy bài “Thể tích hình hộp chữ nhật”, giáo viên mang đến lớp hộp sữa tươi, hộp quà, hộp đựng phấn, cho học sinh quan sát, đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao rồi tính thể tích.
- Sau đó cho học sinh so sánh thể tích các hộp khác nhau để rút ra kết luận.
Giải pháp 3: Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm hỗ trợ dạy học
- Khắc phục hạn chế về đồ dùng, tăng tính sinh động, trực quan, và tương tác cho tiết học hình học.
- Sử dụng PowerPoint, video minh họa, hình ảnh động, phần mềm GeoGebra để trình chiếu hình học 2D, 3D.
- Tạo trò chơi trắc nghiệm trực tuyến trên Wordwall, Blooket hoặc Kahoot giúp học sinh luyện công thức và nhận dạng hình.
- Dạy học theo mô hình “Học sinh tương tác”: học sinh quan sát, dự đoán, sau đó được thao tác trực tiếp (xoay hình 3D, đo góc trên màn hình).
- Trong bài “Hình lập phương”, giáo viên dùng phần mềm GeoGebra xoay mô hình khối lập phương 3D để học sinh quan sát 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
- Học sinh trả lời câu hỏi: “Nếu mỗi cạnh dài 4 cm, thể tích là bao nhiêu?” rồi nhập kết quả vào bảng tương tác.
Giải pháp 4: Rèn luyện kỹ năng giải toán có yếu tố hình học
Khắc phục hạn chế về kỹ năng vận dụng công thức, phân tích đề và trình bày bài giải của học sinh.
Phân loại dạng bài theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao:
Dạng 1: Tính chu vi, diện tích, thể tích đơn giản.
Dạng 2: Tìm yếu tố chưa biết (cạnh, đường cao,…).
Dạng 3: Bài toán tổng hợp – thực tế.
Rèn cho học sinh kỹ năng đọc hiểu đề, tóm tắt, vẽ hình, lựa chọn công thức phù hợp.
Luyện tập theo các bước rõ ràng: Nhận dạng hình → Chọn công thức → Thay số → Tính toán → Kết luận.
Khuyến khích học sinh trình bày cách giải ngắn gọn, rõ ràng, có lời giải đầy đủ.
Bài toán: “Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m. Xung quanh vườn có lối đi rộng 1 m. Tính diện tích phần lối đi.”
Học sinh vẽ hai hình chữ nhật lồng nhau, tính diện tích hình lớn → hình nhỏ → rút ra kết quả.
Qua đó, học sinh hiểu được ứng dụng của hình học trong đời sống.
Giải pháp 5: Tổ chức hoạt động trải nghiệm và học qua thực tế
Khắc phục sự trừu tượng, giúp học sinh thấy được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức hình học.
Tổ chức tiết học “Hình học quanh ta”: cho học sinh ra sân trường đo diện tích sân, cửa lớp, bảng, bàn, ghế, khối hộp, khối trụ…
Cho học sinh tự thiết kế sản phẩm hình học (hộp quà, mô hình ngôi nhà, khối lập phương bằng bìa cứng).
Tổ chức “Ngày hội Toán học vui” hoặc “Câu lạc bộ Toán học – hình học trong cuộc sống” để trưng bày sản phẩm, tham gia trò chơi học tập.
Học sinh lớp 5A đo diện tích sân trường để tính lượng gạch lát cần dùng.
Các nhóm khác làm mô hình khối lập phương bằng giấy và tính thể tích hộp.
Giáo viên hướng dẫn học sinh liên hệ giữa thể tích hình hộp và dung tích thật của hộp sữa hoặc thùng nước.
Giải pháp 6: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh
Khắc phục việc đánh giá nặng về ghi nhớ, chuyển sang đánh giá năng lực và quá trình học tập của học sinh.
Áp dụng đánh giá thường xuyên và định kỳ đa dạng hình thức: vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, sản phẩm mô hình.
Ghi nhận sự tiến bộ của học sinh qua từng tiết học, không chỉ qua điểm số.
Khuyến khích học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau qua hoạt động nhóm.
Lồng ghép bảng tiêu chí đánh giá năng lực hình học (quan sát, vẽ hình, áp dụng công thức, giải quyết vấn đề).
Sau bài “Thể tích hình hộp chữ nhật”, học sinh nộp sản phẩm mô hình khối hộp bằng giấy, ghi rõ số đo các cạnh và thể tích → giáo viên chấm điểm theo tiêu chí.
Sử dụng phiếu đánh giá năng lực có 3 mức: Hoàn thành tốt – Hoàn thành – Cần cố gắng.
Tổng kết các giải pháp
STT Tên giải pháp Tác dụng nổi bật
1 Đổi mới phương pháp dạy học Học sinh tích cực, chủ động hơn
2 Sử dụng đồ dùng, mô hình trực quan Học sinh dễ hiểu, nhớ lâu
3 Ứng dụng CNTT Bài học sinh động, trực quan
4 Rèn kỹ năng giải toán hình học Củng cố kỹ năng tư duy, vận dụng
5 Tổ chức trải nghiệm – thực tế Học sinh hứng thú, gắn với cuộc sống
6 Đổi mới đánh giá Ghi nhận sự tiến bộ, phát huy năng lực
 
Những giải pháp trên không chỉ giúp khắc phục các hạn chế đã nêu mà còn tạo môi trường học tập thân thiện, tích cực, giúp học sinh hiểu sâu – nhớ lâu – vận dụng tốt kiến thức hình học. Qua đó, chất lượng dạy học hình học của khối 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về thái độ học tập và kết quả học tập.
7. Kết quả sau khi thực hiện các giải pháp
Sau một học kỳ áp dụng các giải pháp đổi mới trong dạy học phần “Các yếu tố hình học”, tổ khối 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C đã tiến hành đánh giá, khảo sát lại chất lượng học tập của học sinh thông qua nhiều hình thức: bài kiểm tra định kỳ, quan sát trên lớp, bài tập vận dụng, sản phẩm mô hình và mức độ hứng thú học tập.
Kết quả thu được có những chuyển biến rõ rệt cả về chất lượng học tập lẫn thái độ, kỹ năng và năng lực của học sinh.
7.1. Kết quả định lượng (số liệu thống kê)
Bảng 1: So sánh kết quả học tập trước và sau khi thực hiện các giải pháp
Mức độ hoàn thành Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng
Hoàn thành tốt 25/99 HS (25%) 42/99 HS (47%)
Hoàn thành 55/99 HS (56%) 42/99 HS (47%)
Chưa hoàn thành 19/99 HS (19%) 6/99 HS (6%)
 
Nhận xét:
Tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt tăng mạnh từ 25% lên 47%, chứng tỏ nhiều em đã tiến bộ rõ rệt, làm chủ kiến thức và kỹ năng.
Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành giảm từ 19% xuống còn 6%, thể hiện hiệu quả thiết thực của các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học.
Hầu hết học sinh nắm chắc công thức tính diện tích, thể tích, biết vận dụng giải các bài toán có yếu tố thực tế.
Bảng 2: Kết quả đánh giá theo năng lực hình học ở giữa kì II năm học 2025-2026 (theo 3 tiêu chí chính)
Năng lực đánh giá Trước áp dụng (Đạt/Tổng) Sau áp dụng (Đạt/Tổng) Tỷ lệ tăng
Nhận dạng và vẽ hình chính xác 24/99 37/99 +13%
Vận dụng công thức tính toán 30/99 50/99 +20%
Giải quyết bài toán thực tế 12/99 26/99 +14%
Nhận xét: Học sinh tiến bộ rõ rệt ở năng lực giải quyết bài toán thực tế nhờ hoạt động trải nghiệm và mô hình học cụ thể.
Nhiều em vẽ hình chính xác hơn, biết trình bày bài giải mạch lạc, đúng quy trình.
Khả năng nhận biết mối quan hệ giữa các yếu tố hình học (ví dụ: giữa cạnh, đường cao, diện tích, thể tích) được cải thiện rõ rệt.
7.2. Kết quả định tính (qua quan sát và phản hồi)
a) Về phía học sinh
- Tích cực, chủ động tham gia hoạt động học tập: học sinh mạnh dạn phát biểu, thảo luận nhóm, tham gia trò chơi hình học.
- Hứng thú học tập tăng lên rõ rệt: các tiết học hình học trước đây thường trầm lắng, nay đã sôi nổi, vui vẻ, có sự hợp tác giữa các nhóm.
- Nhiều học sinh biết liên hệ kiến thức với thực tế – ví dụ: đo diện tích bàn học, vẽ sơ đồ lớp, tính thể tích hộp quà tặng,…
- Học sinh giữ vở sạch, trình bày bài rõ ràng, biết tóm tắt, vẽ hình minh họa và ghi công thức chính xác.
- Một số em chủ động tự làm mô hình hình học tại nhà để tham gia góc trưng bày “Hình học quanh em”.
b) Về phía giáo viên
- Giáo viên trong tổ chủ động đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng đồ dùng, CNTT, tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Tiết học trở nên linh hoạt, sinh động hơn, học sinh tương tác nhiều hơn với giáo viên và với bạn bè.
- Qua sinh hoạt chuyên môn, giáo viên rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý: cách đặt câu hỏi gợi mở, cách khai thác mô hình, cách đánh giá năng lực học sinh.
- Tinh thần hợp tác, chia sẻ chuyên môn trong tổ khối được tăng cường, các tiết dạy minh họa chuyên đề đạt hiệu quả cao.
c) Về phía phụ huynh và nhà trường
Phụ huynh ghi nhận học sinh thích học Toán hơn, chủ động luyện tập tại nhà.
Nhà trường đánh giá cao tính sáng tạo của tổ khối 5, hỗ trợ kinh phí mua sắm thêm mô hình khối hình học và đồ dùng dạy học.
Phong trào “Đổi mới dạy học hình học” được nhân rộng ra các lớp 4 và 5 trong trường.
7.3. Một số minh chứng thực tế
- Tiết dạy minh họa chuyên đề của Thầy Huỳnh Văn Thương – bài “ Chu vi hình tròn” được đánh giá loại Tốt, học sinh tích cực, hiểu bài sâu, 90% làm đúng bài tập vận dụng.
- Tiết dạy minh họa chuyên đề của Thầy Lý Tấn Đạt – bài “ Luyện tập về diện tích hình thang” được đánh giá loại Tốt, học sinh tích cực, hiểu bài sâu, 90% làm đúng bài tập vận dụng.
- Tiết dạy minh họa chuyên đề của Thầy Lê Thanh Bình– bài “Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật” được đánh giá loại Tốt, học sinh tích cực, hiểu bài sâu, 90% làm đúng bài tập vận dụng.
- Học sinh biết vận dụng hình học trong các hoạt động khác như: vẽ trang trí, làm thiệp, thiết kế bìa sách, làm mô hình nhà ở STEM.
7.4. Đánh giá tổng hợp
- Các giải pháp đề ra phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, dễ áp dụng, mang lại hiệu quả cao.
- Học sinh tiến bộ rõ rệt về năng lực nhận biết, tư duy, vận dụng và sáng tạo trong học hình học.
- Giáo viên phát triển chuyên môn, nâng cao năng lực thiết kế hoạt động dạy học tích cực.
- Không khí học tập thân thiện, vui tươi, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán nói chung.
7.5. Kết luận phần kết quả
Qua quá trình thực hiện, có thể khẳng định rằng các giải pháp đã triển khai đã phát huy hiệu quả thiết thực, góp phần nâng cao rõ rệt chất lượng dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C.
Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức, kỹ năng mà còn biết vận dụng vào thực tế, yêu thích môn Toán hơn, hình thành được các phẩm chất và năng lực học tập cần thiết.
Đây là nền tảng quan trọng để nhà trường tiếp tục nhân rộng mô hình này trong toàn khối và các năm học tiếp theo.
8. Bài học kinh nghiệm
Giáo viên cần đổi mới tư duy dạy học: không chỉ truyền thụ kiến thức mà hướng dẫn học sinh tự học, tự khám phá.
Phải luôn gắn bài học với thực tế: giúp học sinh hiểu rằng hình học có mặt trong cuộc sống hằng ngày, chứ không chỉ trên trang vở.
Tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành: học sinh càng được “làm”, càng hiểu bài sâu hơn.
Cần phối hợp đồng bộ giữa giáo viên – phụ huynh – nhà trường: tạo môi trường học tập thống nhất, hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.
Luôn có tinh thần học hỏi, chia sẻ chuyên môn trong tổ khối: đó là nền tảng quan trọng để duy trì và nhân rộng kết quả đạt được.
9. Kết luận
Sau quá trình nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng thực tế các giải pháp dạy học trong chuyên đề “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C”, tổ khối 5 đã thu được những kết quả tích cực, mang lại hiệu quả rõ rệt trong cả chất lượng học tập của học sinh và năng lực giảng dạy của giáo viên.
Các giải pháp của đề tài không phải là hoàn toàn mới, nhưng điểm mới nằm ở việc tổ chức, kết hợp và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học phù hợp với thực tế học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả rõ rệt.
9.1. Về mặt lý luận
Các giải pháp được xây dựng và triển khai dựa trên cơ sở lý luận vững chắc của:
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Quan điểm lấy học sinh làm trung tâm, coi học sinh là chủ thể của quá trình học tập, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn.
Kết hợp hài hòa giữa lý thuyết – thực hành – trải nghiệm, giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng và phát triển năng lực toàn diện.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đồ dùng trực quan, phương tiện dạy học hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và hứng thú học tập.
Như vậy, chuyên đề không chỉ mang tính thực hành mà còn có ý nghĩa lý luận sâu sắc, góp phần khẳng định hướng đi đúng đắn của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học, đặc biệt là mạch kiến thức Hình học.
9.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả khảo sát, phân tích cho thấy:
Chất lượng học tập của học sinh được nâng cao rõ rệt: tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt tăng 22%, số học sinh chưa hoàn thành giảm 13%.
Thái độ học tập của học sinh chuyển biến tích cực: các em chủ động, tự tin, yêu thích học Hình học; tích cực tham gia hoạt động nhóm, trò chơi, trải nghiệm.
Giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp, biết vận dụng linh hoạt phương pháp, khai thác hiệu quả đồ dùng, CNTT; rút ra nhiều kinh nghiệm quý trong giảng dạy.
Nhà trường và phụ huynh ghi nhận rõ hiệu quả đổi mới, khích lệ, nhân rộng mô hình ra toàn khối, toàn trường.
Đặc biệt, nhiều tiết học hình học đã trở thành những giờ học “mở” sinh động, gần gũi, gắn kết giữa Toán học và đời sống thực tế. Học sinh không còn sợ học Hình học mà ngược lại, còn thích thú, chủ động khám phá, vận dụng kiến thức vào thực hành.
           Lịch triển khai
Hoạt động chính Thời gian Công việc Người thực hiện Ghi chú
 
1. Nghiên cứu và phân tích sư phạm Tuần 5-9 Nghiên cứu cá nhân Gv trong tổ
 
Tuần 10-17 Viết phân tích sư phạm.
Thông qua chuyên đề trong khối Huỳnh Văn Thương
 
Tuần 19 Điều chỉnh các nội chuyên đề chưa phù hợp- dạy thể nghiệm tiết 1, bài: Luyện tập về diện tích hình thang Tập thể giáo viên trong khối
 
Lý Tấn Đạt
2.Thảo luận chung( KLSP) Tuần 20 - 23 Nêu nội dung chuyên đề- thảo luận thống nhất ý kiến
Dạy thể nghiệm lần 2 tiết Toán bài: Chu vi hình tròn
Dạy thể nghiệm lần 3 tiết Toán bài: tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Giáo viên trong tổ
 
Huỳnh Văn Thương
 
Lê Thanh Bình
3. Thực hành  báo cáo Tuần 24 -26 Thống nhất ý kiến Giáo viên trong tổ khối 5
9.3. Đề xuất và hướng phát triển
Về phía nhà trường:
Tiếp tục duy trì chuyên đề này như mô hình điểm cho các năm học tiếp theo.
Trang bị thêm đồ dùng, mô hình học cụ hình học, hỗ trợ cho tiết học thực hành.
Khuyến khích tổ chức các ngày hội Toán học vui, câu lạc bộ hình học, giúp học sinh được học qua chơi, học qua trải nghiệm.
Về phía tổ khối và giáo viên:
Tiếp tục nghiên cứu, sáng tạo thêm các phương pháp, trò chơi, hoạt động học tập mới trong phần hình học.
Mở rộng chuyên đề sang các mạch kiến thức khác như đại lượng, giải toán có lời văn, đo lường thực tế để nâng cao chất lượng toàn môn Toán.
Về phía học sinh:
Duy trì thói quen tự học, tự khám phá.
Biết vận dụng kiến thức hình học vào các hoạt động STEM, Mĩ thuật, Khoa học, Công nghệ trong học tập và đời sống.
9.4. Kết luận chung
Chuyên đề “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C” đã góp phần:
Nâng cao chất lượng dạy học môn Toán, đặc biệt là mạch kiến thức hình học.
Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, hợp tác và vận dụng thực tiễn cho học sinh.
Nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới tư duy sư phạm cho giáo viên.
Xây dựng môi trường học tập tích cực, thân thiện, hiệu quả trong nhà trường.
Kết quả đạt được là minh chứng cho sự nỗ lực, đoàn kết và tinh thần đổi mới sáng tạo của tập thể tổ khối 5 Trường Tiểu học Mỹ Tú C.
Từ thành công bước đầu này, chuyên đề hoàn toàn có thể nhân rộng và áp dụng cho toàn trường, cũng như các đơn vị bạn trong cụm chuyên môn huyện Mỹ Tú, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “Nâng cao chất lượng dạy học Toán trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.”
 DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO TRƯỜNG                   TẬP THỂ KHỐI 5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Giáo án Lớp 5
Môn: Toán
Ngày dạy 24/4/2026
Bài 64. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
(2 tiết – SGK trang 23)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS nhận biết và mô tả được hình dạng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, nhận biết hình khai triển của các hình này.
Vận dụng giải quyết được một số vấn đề về lắp ghép, tạo hình, tính toán.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
  Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
  Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  GV: Một số đồ dùng (vật thật) cho phần Khởi động; mô hình, hình vẽ dùng cho nội dung bài học và các bài luyện tập  .
  HS: Một số đồ dùng (vật thật) cho phần Khởi động; mô hình, đồ dùng để dùng cho các bài thực hành và luyện tập  .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
 
 
 
Yêu cầu HS đặt các đồ vật mà các em mang theo lên bàn   GV lần lượt giới thiệu tên gọi mới của các khối: hình hộp chữ nhật, hình lập phương. HS đặt các đồ vật mà các em mang theo lên bàn.
Ví dụ: Hộp sữa em uống hằng ngày có dạng hình hộp chữ nhật, …
GV yêu cầu HS để lại trên bàn những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật ở bên trái, những đồ vật có dạng hình lập phương ở bên phải và cất những đồ vật còn lại vào hộc bàn, nói số mặt, số cạnh, số đỉnh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. HS để lại trên bàn những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật ở bên trái, những đồ vật có dạng hình lập phương ở bên phải và cất những đồ vật còn lại vào hộc bàn   HS nói số mặt, số cạnh, số đỉnh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
GV có thể Hỏi nhanh – Đáp gọn giúp HS nhắc lại:
Hình hộp chữ nhật/Hình lập phương có: HS vừa trả lời vừa chỉ vào hình, lần lượt đếm.
– Bao nhiêu đỉnh? 8
– Bao nhiêu cạnh? 12
– Bao nhiêu mặt? 6
  Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Hình hộp chữ nhật, hình lập phư ng
a) Hình hộp chữ nhật
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho HS quan sát và vấn đáp giúp HS nhận biết các cặp mặt đối diện của hình hộp chữ nhật.
 
 
 
 
 
 
GV dùng mô hình hình hộp chữ nhật trong bộ ĐDDH, chỉ vào các mặt của hình hộp chữ nhật và giới thiệu: Đây là mặt đáy của hình hộp chữ nhật.
Tương tự, GV giới thiệu bốn mặt bên của
hình hộp chữ nhật.
 
 
 
GV cho HS thảo luận để nhận biết: Hình hộp chữ nhật có mấy mặt đáy và mấy mặt bên.
Khi trình bày, GV khuyến khích HS vừa nói, vừa chỉ vào các mặt của hình hộp chữ nhật và đếm.
Kết luận: Hình hộp chữ nhật có 2 mặt đáy và 4 mặt bên.
GV cho HS mở hình hộp chữ nhật ra, quan sát, (GV cũng có thể trình chiếu hoặc treo hình vẽ cho HS quan sát) và vấn đáp giúp HS nhận biết:
 
 
 
 
Các mặt của hình hộp chữ nhật có điểm gì chung?
Những mặt nào của hình hộp chữ nhật
bằng nhau?
Kết luận: Các mặt của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật. Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật bằng nhau.
– HS hoạt động nhóm bốn, sử dụng mô hình hình hộp chữ nhật trong bộ ĐDHT.
ABCD và MNPQ;
ABNM và DCPQ;
AMQD và BNPC.
 
 
– HS làm theo và lặp lại.
 
 
 
HS thảo luận để nhận biết: hình hộp chữ nhật có mấy mặt đáy và mấy mặt bên.
 
HS vừa nói, vừa chỉ vào các mặt của hình hộp chữ nhật và đếm.
 
HS lặp lại.
 
HS mở hình hộp chữ nhật ra, quan sát,
nhận biết:
 
 
 
   
 Đều là hình chữ nhật.
 
Các mặt đối diện bằng nhau.
 
HS lặp lại.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho HS quan sát, cho HS thảo luận và vấn đáp giúp HS nhận biết các kích thước của hình hộp chữ nhật
  Khi trình bày, khuyến khích HS kết hợp sử dụng mô hình hình hộp chữ nhật. – HS quan sát, thảo luận, nhận biết các kích thước của hình hộp chữ nhật:
Chiều dài;
Chiều rộng;
Chiều cao.
 
 
HS vừa nói, vừa chỉ vào các cạnh để xác định kích thước.
Ví dụ:
 
 
Kết luận: Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. HS lặp lại.
b) Hình lập phương
Có thể tiến hành tương tự như hoạt động về hình hộp chữ nhật.
– GV có thể gợi ý:
Hình lập phương có mấy cặp mặt đối diện?
Hình lập phương có mấy mặt đáy, mấy mặt bên?
Các mặt của hình lập phương có điểm gì chung?
Những mặt nào của hình lập phương bằng nhau?
Hình lập phương có mấy kích thước?
  Khi trình bày, khuyến khích HS kết hợp sử dụng mô hình hình lập phương (vừa nói, vừa chỉ vào mô hình).
Kết luận: Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép tổ chức cho HS khám phá kiến thức đồng thời cả hai hình.
Bước 1: Nhóm chuyên gia Bước 2: Nhóm chia sẻ
– HS hoạt động nhóm bốn, sử dụn
Tin tức - Thông báo
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập: 3
  • Hôm nay: 247
  • Trong tuần: 10332
  • Trong tháng: 41103
  • Tất cả: 152443
Tra cứu